Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Quyết định số 472-QĐ/HĐNN8 được ban hành bởi Hội đồng Nhà nước năm 1991 nhằm sửa đổi, bổ sung một số quy định về thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt. Đây là văn bản pháp lý quan trọng trong giai đoạn đầu của tiến trình đổi mới kinh tế, góp phần điều chỉnh chính sách thuế phù hợp với thực tiễn hoạt động sản xuất, kinh doanh và tăng cường vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phát sinh doanh thu hoặc thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt trên lãnh thổ Việt Nam. Văn bản tập trung điều chỉnh biểu thuế và mức thuế suất đối với các ngành nghề trọng điểm bao gồm sản xuất, vận tải, thương nghiệp và dịch vụ.

- Các điều khoản chung và sửa đổi biểu thuế (Điều 1 - Điều 4)

  • Sửa đổi thuế suất: Điều chỉnh, bổ sung mức thuế suất thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số nhóm mặt hàng và ngành nghề dịch vụ nhằm bảo đảm sự công bằng nghĩa vụ thuế và khuyến khích phát triển sản xuất trong nước.
  • Căn cứ tính thuế: Xác định rõ doanh thu tính thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ bao gồm cả phụ thu và phụ phí mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
  • Biện pháp quản lý: Quy định các biện pháp chống thất thu thuế, tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh, đặc biệt là khu vực kinh tế tư nhân và các hộ kinh doanh cá thể.

- Mục I: Ngành sản xuất

  • Quy định chi tiết biểu thuế doanh thu đối với các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và nông - lâm - ngư nghiệp.
  • Áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với các mặt hàng sản xuất thiết yếu phục vụ đời sống nhân dân và các mặt hàng xuất khẩu nhằm khuyến khích sản xuất nội địa.
  • Điều chỉnh thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số sản phẩm tiêu dùng đặc thù như rượu, bia, thuốc lá, pháo hoa nhằm điều tiết tiêu dùng xã hội và tăng nguồn thu cho ngân sách.

- Mục III: Ngành vận tải

  • Xác định mức thuế doanh thu đối với hoạt động vận chuyển hàng hóa và vận chuyển hành khách bằng đường bộ, đường thủy, đường sắt và đường hàng không.
  • Phân loại thuế suất dựa trên loại hình phương tiện và tính chất dịch vụ vận tải nhằm hỗ trợ các hoạt động vận tải công cộng và vận tải phục vụ sản xuất nông nghiệp.

- Mục IV: Ngành thương nghiệp

  • Quy định thuế suất thuế doanh thu đối với hoạt động bán buôn, bán lẻ vật tư, hàng hóa tiêu dùng.
  • Áp dụng các mức thuế suất khác nhau giữa thương nghiệp quốc doanh và thương nghiệp tư nhân nhằm tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, đồng thời kiểm soát chặt chẽ khâu lưu thông hàng hóa.
  • Quy định cụ thể về thuế đối với hoạt động đại lý, môi giới thương mại và xuất nhập khẩu trực tiếp.

- Mục VI: Ngành dịch vụ

  • Áp dụng thuế doanh thu đối với các loại hình dịch vụ như ăn uống, khách sạn, du lịch, sửa chữa, cho thuê tài sản và các dịch vụ vui chơi giải trí.
  • Đối với các dịch vụ mang tính chất xa xỉ hoặc có lợi nhuận cao (như vũ trường, karaoke, kinh doanh vàng bạc đá quý), quyết định áp dụng mức thuế suất cao nhằm điều tiết thu nhập và định hướng tiêu dùng lành mạnh.

Hiệu lực thi hành

Quyết định 472-QĐ/HĐNN8 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ. Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) và Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành quyết định này trên phạm vi cả nước.

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 472-QĐ/HĐNN8

Hà Nội, ngày 10 tháng 9 năm 1991

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC SỐ 472-HĐNN8 NGÀY 10-9-1991 BỔ SUNG SỬA ĐỔI THUẾ DOANH THU VÀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT

HỘI ĐỒNG NHÀ NƯỚC NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Điều 100 của Hiến pháp Nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
Căn cứ vào Điều 9 của Luật thuế doanh thu và Điều 9 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
Theo đề nghị của Hội đồng Bộ trưởng và báo cáo thẩm tra của Uỷ ban kinh tế, kế hoạch và ngân sách của Quốc hội;

QUYẾT ĐỊNH

I. Sửa đổi bổ sung thuế suất đối với một số nghành nghề kinh doanh trong biểu thuế doanh thu ban hành kèm theo Luật thuế doanh thu như sau:

MỤC I. NGHÀNH SẢN XUẤT

1- Thêm vào điểm 9: Clanhke: 5%.

2- Thêm vào điểm 15: nước đá dùng vào phục vụ đánh bắt thuỷ sản: 2%.

3- Sửa lại điểm 22 như sau:

- In, xuất bản sách báo các loại: 1%.

Riêng đối với in và xuất bản sách chính trị, sách giáo khoa, sách khoa học kỹ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách báo in bằng tiếng dân tộc thiểu số: 0%.

- In, xuất bản và hoạt động khác trong nghành in, xuất bản: 4%.

4- Sửa lại điểm 28 phần "Riêng gia công..." thay bằng gia công các ngành hàng (tính trên tiền gia công): 6%.

5- Thêm vào điểm 29:

+ Sản xuất con giống: gia súc, gia cầm: 1%.

6- Thêm một điểm vào sau điểm 29 thành điểm 30: các loại công cụ sản xuất: 1%.

MỤC III. NGÀNH VẬN TẢI

- Thêm một điểm vào sau điểm 2 thành điểm 3: vận tải hành khách nội thành, nội thị: 1%.

MỤC IV. NGHÀNH THƯƠNG NGHIỆP

Sửa đổi, bổ xung thuế suất đối với một số ngành hàng kinh doanh thương nghiệp và sắp xếp lại mục IV ngành thương nghiệp như sau:

1- Bán lương thực, thực phẩm và rau quả tươi sống (trừ đồ hộp), thuốc chữa bệnh, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, chất đốt, thiết bị phụ tùng, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, giáo dục, đồ chơi trẻ em, cây giống, con giống: 1%.

2- Bán vàng, bạc, đá quý: 2%.

3- Bán hàng khác sản xuất trong nước: 2%.

4- Bán hàng tiêu dùng nhập khẩu: 4%.

Riêng: - Rượu, bia: 10%

- Mỹ phẩm, đầu video, xăng: 8%

- Ôtô du lịch, tivi màu, xe gắn máy, đồ hộp, nước giải khát: 6%

5- Kinh doanh xuất khẩu: 1%

6- Cung ứng tàu biển: 4%

7- Buôn chuyến: 2%

8- Đại lý bán hàng, bán hàng ký gởi, uỷ thác mua, bán hàng (tính trên tiền hoa hồng): 12%

9- Những cơ sở kinh doanh (trừ buôn chuyến) có sổ sách kế toán, hoá đơn đúng chế độ, được cơ quan thuế công nhận, thì được tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng: 14%

Riêng:

- Kinh doanh muối: 4%

- Kinh doanh nông sản thực phẩm, rau quả tươi và thuỷ sản: 10%.

- Kinh doanh rượu, bia, hàng điện tử, hàng điện lạnh, xe gắn máy, ôtô du lịch từ 15 chỗ ngồi trở xuống, mỹ phẩm, xăng: 16%.

- Kinh doanh vàng, bạc, đá quý: 15%.

MỤC VI. NGHÀNH DỊCH VỤ

1- Thêm vào điểm 3: Kinh doanh ngoại tệ: 0,5%.

2- Thêm vào cuối điểm 14:

Riêng dịch vụ công cộng: 1%.

3- Thêm vào cuối điểm 15d: Môi giới vận tải hàng hải và các loại khác: 15%.

II. Sửa đổi thuế suất đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế tiêu thụ đặc biệt của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt như sau:

1.Thuốc hút:

Thay điểm b cũ bằng các điểm b, c, d mới:

b) Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu: 50%.

c) Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước: 35%.

d) Thuốc lá điếu không có đầu lọc, xì gà: 25%.

2. Rượu các loại:

- Trên 40o: 50%

- Từ 30o đến 40o: 40%

- Dưới 30o, kể cả rượu hoa quả, rượu thuốc: 20%.

III. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 10 năm 1991.

 

Võ Chí Công

(Đã ký)

 

BIỂU THUẾ DOANH THU
(Ban hành kèm theo Luật thuế doanh thu ngày 30 tháng 6 năm 1990, đã được Hội đồng Nhà nước sửa đổi, bổ xung trong phiên họp ngày 10 tháng 9 năm 1991)

Ngành nghề

Thuế suất (%)

I. Ngành sản xuất

 

1. Diện thương phẩm

8

2. Khai thác hầm mỏ

2

Riêng khai thác than hầm lò

1

3. Khai thác dầu mỏ, hơi đốt,vàng

8

Riêng khai thác vàng hầm lò

5

4. Luyện kim loại:

 

a) Luyện, cán, kéo kim loại đen, luyện cốc

2

b) Luyện, cán, kéo kim loại màu

4

c) Luyện, cán, kéo kim loại quý (vàng, bạc)

8

5. Sản xuất, lắp ráp cơ khí:

 

a) Máy móc, thiết bị, công cụ

1

b) Sản phẩm cơ khí tiêu dùng

4

Riêng đồ điện cơ khí: bàn là, quạt điện, biến thế điện dưới 15A, bơm nước điện dưới 10m3/h

6

6. Sản xuất, lắp ráp sản phẩm điện tử

8

7. Sản phẩm hoá chất

6

Riêng hoá chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu

1

8.Thuốc chữa bệnh

1

9.Vật liệu xây dựng, kể cả Clanhke

5

Riêng xi măng:

 

+ Mác P300

10

+ Mác dưới P300 (xí nghiệp địa phương)

6

10. Khai thác lâm sản

4

11. Chế biến lâm sản và sản xuất đồ gỗ

5

12. Giấy và sản phẩm bằng giấy

4

Riêng bột giấy

2

13. Gốm, sành sứ, thuỷ tinh

4

Riêng thuỷ tinh dùng cho y tế

1

14. Xay, xát, chế biến lương thực

2

Riêng mì ănliền

6

15. Công nghiệp thực phẩm

6

Riêng:

 

- Muối

1

- Nước đá dùng cho đánh bắt thuỷ sản

2

- Sữa hộp

4

- Cà phê, chè, mì chính, đường, bánh kẹo, đồ hộp khác

8

16. Khai thác thuỷ sản

2

17. Chế biến thuỷ sản

3

18. Dệt:

 

a) Chế biến sợi, dệt thủ công và bán cơ khí

4

b) Dệt máy: dệt vải, dệt kim

6

c) Sản xuất sợi len

8

19. Sản phẩm may mặc, giầy vải

4

20. Sản xuất nguyên liệu da, vải giả da

4

21. Sản phẩm bằng da, bằng vải giả da

6

22. In, xuất bản sách báo các loại

1

Riêng:

 

- In và xuất bản sách chính trị, sách giáo khoa, sách khoa học kỹ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách, báo in bằng tiếng dân tộc thiểu số

0

- In, xuất bản và hoạt động khác trong ngành in, xuất bản

4

23. Dụng cụ thí nghiệm, y tế, giáo dục, đồ chơi trẻ em, giấy vở học sinh

1

24. Dụng cụ thể dục, thể thao, nhạc cụ và phụ tùng

2

25.Thức ăn gia súc

2

26. Hàng mỹ nghệ (tiêu thụ nội địa)

8

27. Hàng mỹ phẩm các loại

10

28. Sản xuất, chế biến khác:

 

Riêng gia công các ngành hàng (tính trên tiền gia công)

6

29. Kinh doanh nông nghiệp không thuộc diện nộp thuế nông nghiệp

2

Riêng sản xuất con giống gia súc, gia cầm

1

30. Sản xuất các loại công cụ sản xuất

1

II. Ngành xây dựng

 

1. Có bao thầu nguyên vật liệu

3

2. Không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả khảo sát thiết kế, xây dựng nhà xưởng, đường xá, cầu cống, hầm lò, nề mộc, trang trí nội thất...)

5

III. Ngành vận tải

 

1.Vận tải hàng hoá

2

Riêng vận tải bằng phương tiện thô sơ ở miền núi, hải đảo...

1

2. Vận tải hành khách, hàng không

4

3. Vận tải hành khách nội thành, nội thị

1

IV. Ngành thương nghiệp

 

1. Bán lương thực, thực phẩm, rau quả tươi sống (từ đồ hộp), thuốc chữa bệnh, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, chất đốt, thiết bị, phụ tùng, dụng cụ thí nghiệm, dụng cụ y tế, giáo dục, đồ chơi trẻ em, cây giống con giống

1

2. Bán vàng, bạc, đá quý

2

3. Bán hàng khác sản xuất trong nước

2

4. Bán hàng tiêu dùng nhập khẩu

4

Riêng: - Rượu, bia

10

- Mỹ phẩm, đầu video, xăng

8

- Ôtô du lịch, ti vi màu, xe gắn máy, đồ hộp, nước giải khát

6

5. Kinh doanh xuất khẩu

1

6. Cung ứng tàu biển

4

7. Buôn chuyến

2

8. Đại lý bán hàng, bán hàng ký gửi, uỷ thác mua, bán hàng (tính trên tiền hoa hồng)

12

9. Cơ sở kinh doanh (trừ buôn chuyến) có sổ sách kế toán, hoá đơn đúng chế độ, được cơ quan thuế công nhận thì được tính thuế doanh thu trên số chênh lệch giữa giá bán hàng và giá mua hàng

14

Riêng: - Kinh doanh muối

4

- Kinh doanh nông sản thực phẩm, rau quả tươi và thuỷ sản

10

- Kinh doanh rượu, bia, hàng điện tử, hàng điện lạnh, xe gắn máy, ôtô du lịch 15 chỗ ngồi trở xuống, xăng, mỹ phẩm

16

- Kinh doanh vàng, bạc, đá quý

15

V. Ngành ăn uống

 

1. Quán hàng ăn uống bình dân

4

2. Cửa hàng ăn uống cao cấp (có tiện nghi tốt)

10

VI. Ngành dịch vụ

 

1. Sửa chữa cơ khí, phương tiện vận tải, máy kéo

2

2. Dịch vụ khoa học, kỹ thuật, bưu điện

4

3. Tín dụng ngân hàng

6

Riêng:

 

a) Tín dụng ngân hàng nông nghiệp, hợp tác xã tín dụng

4

b) Tín dụng ngân hàng ngoại thương

8

c) Kinh doanh ngoại tệ

0.5

4. Cầm đồ, bảo hiểm

4

5. Xếp dỡ hàng hoá, cho thuê kho, bến bãi

4

6. Dịch vụ giáo dục, dạy nghề, văn hoá, nghệ thuật, y tế, thể dục thể thao, tư vấn pháp luật

4

7. Chụp, in, phóng ảnh

6

8. Sửa chữa thiết bị điện tử, tủ đá, tủ lạnh, máy điều hoà nhiệt độ

6

9. Chiếu video, quảng cáo, in băng, thu băng, sang băng

8

10. Cho thuê cửa hàng, đồ dùng phòng cưới, hội trường, xe hơi

8

Riêng cho thuê nhà

10

11. Kinh doanh khách sạn, phòng ngủ, dịch vụ du lịch, tham quan

10

12. Dịch vụ uốn tóc, may đo, nhuộm, giặt là, tẩy hấp

6

13. Mỹ viện

8

14. Dịch vụ khác

4

Riêng dịch vụ công cộng

1

15. Dịch vụ đặc biệt

 

a) Khiêu vũ, đua ngựa, đua xe

30

b) Phát hành sổ xố

30

c) Đại lý tàu biển

40

d) Môi giới vận tải hàng hải và các loại khác

15

BIỂU THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
(tại Điều 9 của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt ban hành ngày 30-6-1990, đã được Hội đồng Nhà nước sửa đổi, bổ sung trong phiên họp ngày 10-9-1991)

Số TT

Mặt hàng

Thuế suất

(%)

1

2

3

4

5

6

Thuốc hút

Thuốc lá lá, thuốc lá sợi

Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu nhập khẩu

Thuốc lá điếu có đầu lọc, sản xuất chủ yếu bằng nguyên liệu trong nước

Thuốc lá điếu không có đầu lọc, xì gà

Rượu các loại:

Trên 40o

Từ 30o đến 40o

Dưới 30o, kể cả rượu hoa quả, rượu thuốc

Bia các loại

Pháo

Bài lá

Vàng mã

20

50

35

25

50

40

20

50

70

70

70

 

Văn bản bị sửa đổi bổ sung
Văn bản được căn cứ
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 472-QĐ/HĐNN8 năm 1991 sửa đổi thuế doanh thu và thuế tiêu thụ đặc biệt do Hội đồng nhà nước ban hành

Số hiệu: 472-QĐ/HĐNN8
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 10/09/1991
Nơi ban hành: Hội đồng Nhà nước
Người ký: Võ Chí Công
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/1991
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 472-QĐ/HĐNN8 năm 1991 sửa đổi thuế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký