Tóm tắt Quyết định 4721/QĐ-UBND về bổ sung Danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn tại Thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định số 4721/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhằm điều chỉnh, bổ sung các ngành nghề đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tiễn của lao động nông thôn trên địa bàn thành phố. Dưới đây là chi tiết các nội dung quy định cốt lõi của Quyết định này:
- Bổ sung Danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn (Điều 1)
- Ban hành kèm theo Quyết định này là Phụ lục bổ sung Danh mục các nghề đào tạo dành riêng cho đối tượng lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh áp dụng cho năm 2018.
- Việc bổ sung danh mục nghề nghiệp nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu học nghề, chuyển đổi nghề nghiệp và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực tại các khu vực nông thôn, ngoại thành của thành phố, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Hiệu lực thi hành (Điều 2)
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 3)
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, hiệu quả và đúng đối tượng, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh giao trách nhiệm thi hành cho các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau:
- Các cơ quan quản lý nhà nước cấp thành phố: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Lao động - Thương binh và Xã hội, Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Giáo dục và Đào tạo, Thông tin và Truyền thông.
- Tổ chức tín dụng chính sách: Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh phối hợp thực hiện các chính sách hỗ trợ vốn vay cho người lao động.
- Các tổ chức chính trị - xã hội: Chủ tịch Hội Nông dân thành phố, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Bí thư Thành đoàn Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm tuyên truyền, vận động và hỗ trợ hội viên, đoàn viên, thanh niên nông thôn tham gia học nghề.
- Chính quyền địa phương: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện được giao nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo và tổ chức thực hiện.
| | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4721/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH BỔ SUNG DANH MỤC NGHỀ ĐÀO TẠO CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2018
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
Căn cứ Quyết định số 971/QĐ-TTg ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 phê duyệt đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN&PTNT-BCT-BTTTT ngày 12 tháng 12 năm 2012 của liên Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công Thương - Bộ Thông tin và Truyền thông về hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 7166/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020;
Xét đề nghị của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 25687/TTr-SLĐTBXH-GDNN ngày 26 tháng 9 năm 2018 về việc ban hành bổ sung Danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phụ lục bổ sung Danh mục các nghề đào tạo cho lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2018.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Ngân hàng Chính sách xã hội - Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Nông dân thành phố, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Bí thư Thành đoàn thành phố Hồ Chí Minh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện được giao nhiệm vụ đào tạo nghề cho lao động nông thôn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
DANH MỤC BỔ SUNG CÁC NGHỀ ĐÀO TẠO CHO LAO ĐỘNG NÔNG THÔN NĂM 2018
(Ban hành kèm Quyết định số 4721/QĐ-UBND ngày 23 tháng 10 năm 2018 của Ủy ban nhân dân thành phố)
| STT | Tên nghề | Thời gian đào tạo (số giờ) | Mức học phí (đồng/người/khóa học) | Ghi chú |
|
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| A. TRÌNH ĐỘ SƠ CẤP | ||||
| I | NGHỀ NÔNG NGHIỆP | |||
| 1 | Nghề trồng rau sạch, nấm | 250 | 2.100.000 |
|
| II | NGHỀ PHI NÔNG NGHIỆP | |||
| 1 | Cắt tóc nam | 348 | 4.400.000 |
|
| 2 | Kỹ thuật làm móng và trang trí móng | 404 | 6.000.000 |
|
| 3 | Chải bới tóc | 304 | 3.000.000 |
|
| 4 | Kỹ thuật viên cấp dưỡng | 309 | 3.000.000 |
|
| 5 | Cắt gọt kim loại | 310 | 4.400.000 |
|
| 6 | May gia đình | 463 | 3.850.000 |
|
| 7 | Cắt may dân dụng | 624 | 1.650.000 |
|
| 8 | Kỹ thuật sửa chữa xe gắn máy | 264 | 1.600.000 |
|
| 9 | Kỹ thuật trang điểm | 216 | 5.000.000 |
|
| 10 | Kỹ thuật trang trí móng | 204 | 2.200.000 |
|
| 11 | Kỹ thuật sửa chữa máy may | 342 | 1.800.000 |
|
| 12 | Kỹ thuật sửa chữa máy tính xách tay | 212 | 3.000.000 |
|
B. ĐÀO TẠO NGHỀ DƯỚI 3 THÁNG
| I | NGHỀ NÔNG NGHIỆP | |||
| 1 | Trồng hoa ứng dụng công nghệ cao | 120 | 3.486.750 |
|
| 2 | Trồng rau, quả ứng dụng công nghệ cao | 120 | 3.500.000 |
|
| 3 | Nuôi tôm ứng dụng công nghệ cao | 120 | 5.058.400 |
|
| 4 | Chế biến hải sản khô | 150 | 2.000.000 |
|
| 5 | Chế biến nước mắm | 150 | 2.000.000 |
|
| 6 | Kỹ thuật bón phân cho cây trồng | 100 | 5.030.000 |
|
| II | NGHỀ PHI NÔNG NGHIỆP | |||
| 1 | Điện dân dụng | 205 | 2.000.000 |
|
| 2 | Sửa chữa Máy may bằng, trụ, zigzag | 200 | 2.700.000 |
|
| 3 | Kỹ thuật kết cườm | 208 | 2.000.000 |
|
| 4 | Kỹ thuật uốn setting và uốn lạnh | 100 | 2.000.000 |
|
| 5 | Cắt tóc nam căn bản | 144 | 2.000.000 |
|
| 6 | Kỹ thuật đắp móng | 120 | 2.500.000 |
|
| 7 | Chải bới tóc cô dâu | 160 | 2.000.000 |
|
| 8 | May giày công nghiệp | 100 | 2.000.000 |
|
| 9 | May giày | 100 | 2000 000 |
|
| 10 | Sửa chữa, bảo dưỡng động cơ điện | 112 | 1.900.000 |
|
| 11 | Chăm sóc móng | 292 | 1.920.000 |
|
| 12 | May dân dụng | 214 | 2.000.000 |
|
| 13 | Thiết kế mẫu quảng cáo | 174 | 1.950.000 |
|
- Tổng số nghề: 32 nghề, gồm: 07 nghề nông nghiệp, 25 nghề phi nông nghiệp. Trong đó:
- Trình độ sơ cấp: 13 nghề, gồm: 01 nghề nông nghiệp, 12 nghề phi nông nghiệp.
- Đào tạo nghề dưới 3 tháng: 19 nghề, gồm: 06 nghề nông nghiệp, 13 nghề phi nông nghiệp.
- 1 Quyết định 1956/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN&PTNT-BCT-BTTTT hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" do Bộ trưởng các Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương - Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quyết định 971/QĐ-TTg năm 2015 sửa đổi Quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 7166/QĐ-UBND năm 2015 về Danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020
- 1 Quyết định 1076/QĐ-UBND năm 2019 bổ sung danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn do tỉnh Bình Phước ban hành
- 2 Quyết định 1351/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn; lao động làm việc trong khu, cụm công nghiệp và khu du lịch; lao động làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3 Quyết định 800/QĐ-UBND phê duyệt danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn; lao động làm việc trong khu, cụm công nghiệp và khu du lịch; lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, năm 2022
- 1 Quyết định 1956/QĐ-TTg năm 2009 phê duyệt đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2 Thông tư liên tịch 30/2012/TTLT-BLĐTBXH-BNV-BNN&PTNT-BCT-BTTTT hướng dẫn trách nhiệm tổ chức thực hiện Quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" do Bộ trưởng các Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội - Bộ Nội vụ - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương - Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3 Quyết định 971/QĐ-TTg năm 2015 sửa đổi Quyết định 1956/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5 Quyết định 1076/QĐ-UBND năm 2019 bổ sung danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn do tỉnh Bình Phước ban hành
- 6 Quyết định 1351/QĐ-UBND phê duyệt Danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn; lao động làm việc trong khu, cụm công nghiệp và khu du lịch; lao động làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2021 trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7 Quyết định 800/QĐ-UBND phê duyệt danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn; lao động làm việc trong khu, cụm công nghiệp và khu du lịch; lao động đang làm việc trong doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Kiên Giang, năm 2022
- 8 Quyết định 7166/QĐ-UBND năm 2015 về Danh mục nghề đào tạo cho lao động nông thôn trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2020