Quyết định 48/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của văn bản pháp luật này:
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
- Biểu mức thu lệ phí chi tiết
- Đối với hộ gia đình, cá nhân:
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu:
- Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất): Thu 30.000 đồng/giấy đối với các phường thuộc thành phố; thu 25.000 đồng/giấy đối với các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất: Thu 100.000 đồng/giấy đối với các phường thuộc thành phố; thu 80.000 đồng/giấy đối với các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện.
- Trường hợp cấp lại (bao gồm cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, chứng nhận đăng ký biến động đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp:
- Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất): Thu 30.000 đồng/lần cấp đối với các phường thuộc thành phố; thu 25.000 đồng/lần cấp đối với các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: Thu 50.000 đồng/lần cấp đối với các phường thuộc thành phố; thu 40.000 đồng/lần cấp đối với các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện.
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu:
- Đối với tổ chức:
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu:
- Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản gắn liền với đất): Thu 100.000 đồng/lần cấp đối với các phường thuộc thành phố; thu 80.000 đồng/lần cấp đối với các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất: Thu 500.000 đồng/lần cấp đối với các phường thuộc thành phố; thu 400.000 đồng/lần cấp đối với các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện.
- Trường hợp cấp lại (bao gồm cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, chứng nhận đăng ký biến động đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp: Thu 60.000 đồng/lần cấp đối với các phường thuộc thành phố; thu 50.000 đồng/lần cấp đối với các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện.
- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu:
- Chi phí trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính:
- Đối với hộ gia đình và cá nhân: Thu 15.000 đồng/bản.
- Đối với tổ chức: Thu 30.000 đồng/bản.
- Cơ quan thu và chế độ quản lý, sử dụng tiền lệ phí
- Cơ quan tổ chức thu lệ phí: Văn phòng Đăng ký đất đai trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn, và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
- Chế độ quản lý và sử dụng: Cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% tổng số tiền lệ phí thu được vào ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong thực hiện
- Sở Tài chính: Chủ trì và phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng liên quan để tổ chức kiểm tra việc thực hiện thu lệ phí theo đúng các quy định hiện hành.
- Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm cấp phát biên lai thu cho các đơn vị thực hiện thu lệ phí; đồng thời tổ chức quản lý, kiểm tra quá trình thực hiện theo đúng quy định pháp luật.
- Sở Tài nguyên và Môi trường cùng UBND các huyện, thành phố: Chỉ đạo các bộ phận chuyên môn trực thuộc hướng dẫn và tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc Quyết định này.
- Trách nhiệm cụ thể của tổ chức thu lệ phí:
- Thực hiện niêm yết công khai tại địa điểm thu và trên trang thông tin điện tử của đơn vị các nội dung về: tên lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, các trường hợp được miễn, giảm và văn bản pháp lý quy định thu.
- Lập và cấp chứng từ thu hợp lệ cho người nộp lệ phí theo đúng quy định.
- Thực hiện đầy đủ chế độ kế toán; định kỳ lập báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện công khai tài chính và báo cáo tình hình quản lý, sử dụng lệ phí theo quy định của pháp luật.
- Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực thi hành
- Quy định chuyển tiếp: Tổ chức thu lệ phí tiến hành quyết toán số thu lệ phí của 8 tháng năm 2017 theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và pháp luật về quản lý thuế. Sau khi quyết toán, số tiền lệ phí được trích để lại chưa chi trong năm 2017 được tiếp tục chi theo chế độ quy định. Đến ngày 01 tháng 01 năm 2018, toàn bộ số tiền lệ phí còn dư phải nộp nộp vào ngân sách nhà nước.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 18/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2017/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 14 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 21/7/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 234/TTr-STC ngày 06/9/2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
2. Đối tượng thu lệ phí: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất.
3. Mức thu lệ phí
| Số TT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| A | Đối với hộ gia đình, cá nhân |
|
|
| I | Cấp Giấy chứng nhận lần đầu |
|
|
| 1 | Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất) |
|
|
| 1.1 | Các phường thuộc thành phố | Đồng/giấy | 30.000 |
| 1.2 | Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện | Đồng/giấy | 25.000 |
| 2 | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, và tài sản gắn liền với đất |
|
|
| 2.1 | Các phường thuộc thành phố | Đồng/giấy | 100.000 |
| 2.2 | Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện | Đồng/giấy | 80.000 |
| II | Cấp lại (Kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận); cấp đổi, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp |
|
|
| 1 | Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất) |
|
|
| 1.1 | Các phường thuộc thành phố | Đồng/lần cấp | 30.000 |
| 1.2 | Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện | Đồng/lần cấp | 25.000 |
| 2 | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất |
|
|
| 2.1 | Các phường thuộc thành phố | Đồng/lần cấp | 50.000 |
| 2.2 | Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện | Đồng/lần cấp | 40.000 |
| B | Đối với tổ chức |
|
|
| I | Cấp Giấy chứng nhận lần đầu |
|
|
| 1 | Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà, tài sản gắn liền với đất) |
|
|
| 1.1 | Các phường thuộc thành phố | Đồng/lần cấp | 100.000 |
| 1.2 | Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện | Đồng/lần cấp | 80.000 |
| 2 | Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất |
|
|
| 2.1 | Các phường thuộc thành phố | Đồng/lần cấp | 500.000 |
| 2.2 | Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện | Đồng/lần cấp | 400.000 |
| II | Cấp lại (Kể cả cấp lại Giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận); cấp đổi, chứng nhận đăng ký biến động về đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp |
|
|
| 1 | Các phường thuộc thành phố | Đồng/lần cấp | 60.000 |
| 2 | Các xã thuộc thành phố và các xã, thị trấn thuộc huyện | Đồng/lần cấp | 50.000 |
| C | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính |
|
|
| 1 | Đối với hộ gia đình, cá nhân | Đồng/bản | 15.000 |
| 2 | Đối với tổ chức | Đồng/bản | 30.000 |
4. Cơ quan tổ chức thu lệ phí: Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí thu được: 100% số tiền lệ phí thu được nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức kiểm tra thực hiện việc thu lệ phí theo các quy định hiện hành.
2. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cấp biên lai thu cho các đơn vị có thu lệ phí và tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn chỉ đạo bộ phận chức năng liên quan hướng dẫn thực hiện việc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
4. Trách nhiệm của tổ chức thu lệ phí
a) Niêm yết công khai tại địa điểm thu và công khai trên trang thông tin điện tử của tổ chức thu lệ phí về tên lệ phí, mức thu, phương thức thu, đối tượng nộp, miễn, giảm và văn bản quy định thu lệ phí.
b) Lập và cấp chứng từ thu cho người nộp lệ phí theo quy định của pháp luật.
c) Thực hiện chế độ kế toán; định kỳ báo cáo quyết toán thu, nộp, sử dụng phí, lệ phí; thực hiện chế độ công khai tài chính theo quy định của pháp luật. Báo cáo tình hình thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Điều khoản chuyển tiếp
Tổ chức thu lệ phí thực hiện quyết toán số thu từ lệ phí 8 tháng năm 2017 theo quy định của Pháp lệnh phí và lệ phí và quy định pháp luật về quản lý thuế. Sau khi quyết toán, số tiền lệ phí được trích để lại chưa chi trong năm 2017 được tiếp tục chi theo chế độ quy định; đến ngày 01 tháng 01 năm 2018, số tiền lệ phí còn dư phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2017 và thay thế Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 18/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Lạng Sơn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật phí và lệ phí 2015
- 3 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 4 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1 Quyết định 01/2011/QĐ-UBND quy định về thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2 Nghị quyết 104/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3 Quyết định 122/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 4 Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5 Quyết định 75/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6 Quyết định 45/2017/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp, cung cấp thông tin trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7 Nghị quyết 144/2017/NQ-HĐND về bổ sung khoản 4, Điều 1 Nghị quyết 104/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8 Nghị quyết 125/2018/NQ-HĐND về quy định lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 9 Nghị quyết 53/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1 Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật phí và lệ phí 2015
- 4 Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 5 Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị quyết 104/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7 Quyết định 122/2016/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 8 Nghị quyết 46/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9 Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10 Quyết định 75/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11 Quyết định 45/2017/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp, cung cấp thông tin trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12 Nghị quyết 144/2017/NQ-HĐND về bổ sung khoản 4, Điều 1 Nghị quyết 104/2016/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 13 Nghị quyết 125/2018/NQ-HĐND về quy định lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 14 Nghị quyết 53/2021/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp