Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành Bảng đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Văn bản quy định chi tiết về phạm vi áp dụng, lộ trình thu phí, các đối tượng cùng chế độ miễn giảm tiền dịch vụ cụ thể.

1. Quy định chung và phạm vi áp dụng đơn giá

Ban hành kèm theo Quyết định là Bảng đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đơn giá này được phân loại áp dụng theo từng nhóm nguồn vốn và đối tượng thực hiện như sau:

  • Đối với các nhiệm vụ sử dụng ngân sách nhà nước: Áp dụng đối với các công trình, dự án do Nhà nước giao, đặt hàng hoặc đấu thầu bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước). Bảng đơn giá là căn cứ pháp lý bắt buộc để thực hiện lập dự toán và thanh quyết toán các chi phí đo đạc, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận.
  • Đối với dịch vụ cung ứng theo yêu cầu (không sử dụng ngân sách nhà nước): Đơn vị có chức năng cung ứng dịch vụ sử dụng Bảng đơn giá này làm cơ sở thỏa thuận giá với đối tác đặt hàng:
    • Đối với tổ chức: Bảng đơn giá làm căn cứ thỏa thuận hợp đồng và thực hiện thanh quyết toán giữa đơn vị cung ứng dịch vụ với tổ chức thuê dịch vụ.
    • Đối với cá nhân: Bảng đơn giá áp dụng làm căn cứ thực hiện hợp đồng và thu tiền dịch vụ trực tiếp từ cá nhân có nhu cầu.

2. Lộ trình thực hiện thu đơn giá

Đối với đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Trà Vinh thực hiện, lộ trình áp dụng được quy định cụ thể:

  • Trong năm 2019: Chỉ thực hiện thu 50% theo mức đơn giá ban hành.
  • Các giai đoạn tiếp theo: Sẽ điều chỉnh tăng dần phù hợp theo lộ trình được quy định tại Nghị định số 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ.

3. Đối tượng và chế độ miễn, giảm tiền thực hiện dịch vụ

Chính sách miễn, giảm tiền dịch vụ đo đạc và cấp Giấy chứng nhận được áp dụng 01 lần duy nhất cho 01 thửa đất đối với cá nhân có yêu cầu thực hiện dịch vụ thuộc các đối tượng ưu tiên. Mức hỗ trợ cụ thể như sau:

  • Hỗ trợ 100% tiền thực hiện dịch vụ:
    • Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến.
    • Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên.
    • Thân nhân liệt sĩ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng (bao gồm: Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ còn nhỏ).
  • Hỗ trợ 90% tiền thực hiện dịch vụ: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80%.
  • Hỗ trợ 80% tiền thực hiện dịch vụ: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 160% (theo văn bản quy định).
  • Hỗ trợ 70% tiền thực hiện dịch vụ:
    • Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 40%.
    • Người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”; người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”.
  • Hỗ trợ 65% tiền thực hiện dịch vụ: Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I.
  • Hỗ trợ 50% tiền thực hiện dịch vụ:
    • Gia đình hộ nghèo theo quy định hiện hành.
    • Trường hợp thực hiện đo đạc, tách thửa để Nhà nước giao đất cho hộ nghèo theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Trà Vinh.

4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

  • Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn việc áp dụng; theo dõi, giám sát việc triển khai thực hiện Bảng đơn giá. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng tham mưu trình UBND tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung khi có sự biến động về định mức, tiền lương hoặc các chính sách liên quan.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08/01/2019 và thay thế Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 của UBND tỉnh Trà Vinh.
  • Cơ quan thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tư pháp; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TRÀ VINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------

Số: 48/2018/QĐ-UBND

Trà Vinh, ngày 28 tháng 12 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH BẢNG ĐƠN GIÁ ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH, ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, TÀI SẢN GẮN LIỀN VỚI ĐẤT, LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định s 72/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

Căn cứ Thông tư s 14/2017/TT-BTNMT ngày 20/7/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về Định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường v quy định chi tiết Nghị định s 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sa đi, b sung một s nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đt đai và sa đổi, bổ sung một s điều của các thông tư hướng dn thi hành Luật đất đai

Căn cứ Thông tư s 136/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tài chính quy định lập, quản , sử dụng kinh phí chi hoạt động kinh tế đi với các nhiệm vụ chi về Tài nguyên môi trường;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Đối với các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước, do Nhà nước giao, đặt hàng hoặc đấu thầu (thực hiện các công trình, dự án, bằng nguồn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước): Bảng đơn giá kèm theo Quyết định này là căn cứ để lập dự toán, thanh quyết toán các công trình đo đạc lập hồ sơ địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.

2. Đối với các công việc thực hiện cung ứng dịch vụ theo yêu cầu của đơn vị, cá nhân, không sử dụng ngân sách nhà nước: Đơn vị có chức năng cung ứng dịch vụ căn cứ Bảng đơn giá kèm theo Quyết định này làm cơ sở thỏa thuận giá với các đơn vị, cá nhân đặt hàng, trên nguyên tắc:

a) Thực hiện hợp đồng đối với tổ chức: Được áp dụng Bảng đơn giá kèm theo Quyết định này để làm căn cứ thỏa thuận hợp đồng và thanh quyết toán giữa đơn vị có chức năng cung ứng dịch vụ với đơn vị thuê thực hiện dịch vụ.

b) Thực hiện hợp đồng (thu) với cá nhân: Được áp dụng Bảng đơn giá kèm theo Quyết định này thực hiện hợp đồng (thu) với cá nhân có nhu cầu thực hiện dịch vụ.

Điều 3. Lộ trình thực hiện.

Đối với đơn giá đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh do Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện, trong năm 2019 chỉ áp dụng thu 50% đơn giá được ban hành, sẽ điều chỉnh tăng phù hợp theo lộ trình được quy định tại Nghị định 141/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 của Chính phủ.

Điều 4. Chế độ miễn giảm.

1. Đối tượng miễn giảm.

Cá nhân có yêu cầu thực hiện dịch vụ được miễn giảm 1 lần duy nhất/thửa, cụ thể các đối tượng sau:

a) Thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ”, bao gồm: Cha đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con; người có công nuôi dưỡng liệt sĩ còn nhỏ;

b) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

c) Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

d) Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;

đ) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;

e) Bệnh binh;

g) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;

h) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày;

i) Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế;

k) Người có công giúp đỡ cách mạng;

l) Gia đình hộ nghèo;

m) Thực hiện đo đạc, tách thửa để Nhà nước giao đất cho hộ nghèo theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng chính phủ và Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND ngày 17/3/2014 của UBND tỉnh Trà Vinh.

2. Chế độ miễn, giảm.

a) Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sĩ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng được hỗ trợ toàn bộ tiền thực hiện dịch vụ;

b) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80% được hỗ trợ 90% tiền thực hiện dịch vụ;

c) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 160% được hỗ trợ 80% tiền thực hiện dịch vụ;

d) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”, người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước” được hỗ trợ 70% tiền thực hiện dịch vụ;

đ) Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I được hỗ trợ 65% tiền thực hiện dịch vụ;

e) Gia đình hộ nghèo theo quy định được hỗ trợ 50% tiền thực hiện dịch vụ.

g) Thực hiện đo đạc, tách thửa để Nhà nước giao đất cho hộ nghèo theo Quyết định số 29/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 11/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh được hỗ trợ 50% tiền thực hiện dịch vụ.

Điều 5. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn việc áp dụng; đồng thời theo dõi, giám sát việc thực hiện Bảng đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này. Phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan, tham mưu trình Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời điều chỉnh, bổ sung khi có những biến động về định mức, lương và các chế độ, chính sách theo quy định.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 08/01/2019 và thay thế Quyết định số 32/2014/QĐ-UBND ngày 19/11/2014 của UBND tỉnh.

Điều 7. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Kế hoạch và đầu tư, Tư pháp; Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành tỉnh có liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Cục KTVBQPPL (Bộ Tư pháp);
- Bộ TC, TNMT;
- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (b/c);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 7;
- Website Chính phủ;
- LĐVP; các Phòng: KT, THNV; TTTHCB;
- Lưu: VT, NN.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Anh Dũng

 

 

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 48/2018/QĐ-UBND về Bảng đơn giá đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 48/2018/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 28/12/2018
Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
Người ký: Trần Anh Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/01/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 48/2018/QĐ-UBND về Bảng đơn giá đo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký