Giới thiệu chung về Quyết định 48/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 48/2018/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành nhằm quy định chi tiết về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để tính toán và áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và chống thất thu ngân sách nhà nước.
Đối tượng và phạm vi áp dụng quy đổi khoáng sản
Theo quy định tại Điều 1 của Quyết định, các nội dung về đối tượng và phạm vi áp dụng được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng phải thực hiện quy đổi: Tất cả các loại khoáng sản thành phẩm bao gồm cả khoáng sản kim loại và phi kim loại thu được thông qua các quá trình sàng, tuyển, phân loại, hoặc làm giàu trước khi thực hiện giao dịch bán ra thị trường.
- Chủ thể áp dụng: Các tổ chức, cá nhân được cấp phép hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sơn La mà sản phẩm cuối cùng thu được không phải là khoáng sản nguyên khai. Các đối tượng này có nghĩa vụ thực hiện quy đổi và khai báo chính xác số lượng quặng nguyên khai được quy đổi từ khoáng sản thành phẩm tương ứng.
Phương pháp và công thức tính toán quy đổi
Công thức xác định số lượng khoáng sản nguyên khai từ thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm được quy định thống nhất như sau:
Số lượng khoáng sản nguyên khai = Số lượng quặng thành phẩm x Tỷ lệ quy đổi.
Bảng tỷ lệ quy đổi chi tiết đối với từng loại khoáng sản
Tỷ lệ quy đổi từ khoáng sản thành phẩm ra khoáng sản nguyên khai được áp dụng cụ thể cho từng nhóm khoáng sản như sau:
- Quặng nikel: Tinh quặng nikel có hàm lượng ≥ 9,5% áp dụng tỷ lệ quy đổi là 4,1 tấn nguyên khai trên 1,0 tấn thành phẩm.
- Quặng đồng:
- Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 1,0% (đồng thương phẩm ≥ 99,9%): Tỷ lệ quy đổi là 111,0 tấn nguyên khai trên 1,0 tấn thành phẩm.
- Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 2,5% (đồng thương phẩm ≥ 99,9%): Tỷ lệ quy đổi là 45,0 tấn nguyên khai trên 1,0 tấn thành phẩm.
- Quặng Talcl: Đã qua chế biến áp dụng tỷ lệ quy đổi là 2,34 tấn nguyên khai trên 1,0 tấn thành phẩm.
- Quặng Magnezit: Bột Magnezit cỡ hạt ≤ 1mm, hàm lượng MgO khoảng 30% áp dụng tỷ lệ quy đổi là 1,7 tấn nguyên khai trên 1,0 tấn thành phẩm.
- Quặng antimon: Quặng thành phẩm antimon hàm lượng 45% áp dụng tỷ lệ quy đổi là 12,64 tấn nguyên khai trên 1,0 tấn thành phẩm.
- Đá xây dựng: Sản phẩm đá nghiền kích cỡ từ 0,5 cm đến 6cm áp dụng tỷ lệ quy đổi là 1,0 m3 nguyên khai trên 1,2 m3 thành phẩm.
- Đá vôi và đá sét dùng cho sản xuất xi măng:
- Đá vôi có hàm lượng CaO > 52%: Tỷ lệ quy đổi là 1,0 tấn nguyên khai trên 1,0 tấn thành phẩm.
- Đá sét có hàm lượng SiO2 > 60%: Tỷ lệ quy đổi là 1,0 tấn nguyên khai trên 1,0 tấn thành phẩm.
- Quặng sắt làm phụ gia xi măng (tại mỏ Tu Rúc): Quặng sắt có hàm lượng sắt từ 27% đến 35% áp dụng tỷ lệ quy đổi là 1,0 tấn nguyên khai trên 1,0 tấn thành phẩm.
- Đá phiến sét: Đá thành phẩm áp dụng tỷ lệ quy đổi là 1,0 m3 nguyên khai trên 4,256 m2 thành phẩm.
- Đất sét dùng để sản xuất gạch, ngói:
- Sản xuất gạch 2 lỗ: Tỷ lệ quy đổi là 1,0 m3 nguyên khai trên 800 viên thành phẩm.
- Sản xuất gạch 4 lỗ: Tỷ lệ quy đổi là 1,0 m3 nguyên khai trên 600 viên thành phẩm.
- Sản xuất gạch 6 lỗ: Tỷ lệ quy đổi là 1,0 m3 nguyên khai trên 400 viên thành phẩm.
- Sản xuất gạch bát tràng: Tỷ lệ quy đổi là 1,0 m3 nguyên khai trên 400 viên thành phẩm.
- Sản xuất gạch đặc loại nhỏ: Tỷ lệ quy đổi là 1,0 m3 nguyên khai trên 400 viên thành phẩm.
- Cát xây dựng:
- Cát đen dùng trong xây dựng: Tỷ lệ quy đổi là 1,0 m3 nguyên khai trên 1,0 m3 thành phẩm.
- Cát vàng dùng trong xây dựng: Tỷ lệ quy đổi là 1,0 m3 nguyên khai trên 1,0 m3 thành phẩm.
- Cát trát: Tỷ lệ quy đổi là 1,0 m3 nguyên khai trên 1,0 m3 thành phẩm.
- Cát nghiền: Tỷ lệ quy đổi là 1,0 m3 nguyên khai trên 1,2 m3 thành phẩm.
- Cuội, sỏi, sạn: Sử dụng trong xây dựng áp dụng tỷ lệ quy đổi là 1,0 m3 nguyên khai trên 1,0 m3 thành phẩm.
Tổ chức thực hiện và giải quyết vướng mắc
Để đảm bảo quyết định được thực thi hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Cục Thuế tỉnh Sơn La: Có trách nhiệm chủ trì, căn cứ vào các tỷ lệ quy đổi quy định tại quyết định này và các văn bản pháp luật hiện hành để hướng dẫn chi tiết về phương pháp tính phí bảo vệ môi trường. Đồng thời, chỉ đạo Chi cục Thuế các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan nghiêm túc thực hiện.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Cục Thuế tỉnh cùng các sở, ngành, đơn vị liên quan để theo dõi, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực tế, kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét và đưa ra quyết định giải quyết.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 48/2018/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2018.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La về việc ban hành tỷ lệ quy đổi số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng quặng nguyên khai.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Công thương, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định được ký ban hành bởi Chủ tịch UBND tỉnh Sơn La - Cầm Ngọc Minh.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 48/2018/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 03 tháng 12 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH TỶ LỆ QUY ĐỔI TỪ SỐ LƯỢNG KHOÁNG SẢN THÀNH PHẨM RA SỐ LƯỢNG KHOÁNG SẢN NGUYÊN KHAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khai thác khoáng sản;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1006/TTr-STNMT ngày 19 tháng 11 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La với những nội dung như sau:
1. Đối tượng phải quy đổi ra số lượng khoáng sản nguyên khai là tất cả các loại khoáng sản thành phẩm (kim loại và không kim loại) thu được trong quá trình sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra.
2. Các tổ chức, cá nhân được phép khai thác, chế biến khoáng sản (kim loại và không kim loại) hợp pháp trên địa bàn tỉnh Sơn La có sản phẩm cuối cùng không phải là khoáng sản nguyên khai phải thực hiện việc quy đổi và khai báo số lượng quặng nguyên khai được quy đổi từ khoáng sản thành phẩm.
3. Tỷ lệ quy đổi được quy định cụ thể như sau:
| Số TT | Loại khoáng sản nguyên khai | Quy cách, chất lượng thành phẩm | Tỷ lệ quy đổi |
| 1 | Quặng nikel | Tinh quặng nikel ≥ 9,5 % | 4,1 tấn/1,0 tấn |
| 2 | Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 1,0% | Đồng thương phẩm ≥ 99,9 % | 111,0 tấn/1,0 tấn |
| 3 | Quặng đồng có hàm lượng Cu trung bình 2,5% | Đồng thương phẩm ≥ 99,9 % | 45,0 tấn/1,0 tấn |
| 4 | Quặng Talcl | Đã qua chế biến | 2,34 tấn/1,0 tấn |
| 5 | Quặng Magnezit | Bột Magnezit cỡ hạt ≤ 1mm MgO khoảng 30 % | 1,7 tấn/1,0 tấn |
| 6 | Quặng antimon | Quặng thành phẩm antimon hàm lượng 45% | 12,64 tấn/1,0 tấn |
| 7 | Đá xây dựng | Sản phẩm đá nghiền kích cỡ 0,5 cm đến 6cm | 1,0m3/1,2 m3 |
| 8 | Đá vôi (xi măng) | Đá vôi có hàm lượng CaO> 52% | 1,0 tấn/1,0 tấn |
| 9 | Đá sét (xi măng) | Đá sét có hàm lượng SiO2> 60% | 1,0 tấn/1,0 tấn |
| 10 | Quặng sắt làm phụ gia xi măng (mỏ Tu Rúc) | Quặng sắt có hàm lượng sắt 27 - 35% | 1,0 tấn/1,0 tấn |
| 11 | Đá phiến sét | Đá thành phẩm | 1,0 m3/4,256 m2 |
| 12 | Đất sét sản xuất gạch, ngói | - Sản xuất gạch 2 lỗ | 1,0 m3/800 viên |
| - Sản xuất gạch 4 lỗ | 1,0 m3/600 viên | ||
| - Sản xuất gạch 6 lỗ | 1,0 m3/400 viên | ||
| - Sản xuất gạch bát tràng | 1,0 m3/400 viên | ||
| - Sản xuất gạch đặc loại nhỏ | 1,0 m3/400 viên | ||
| 13 | Cát xây dựng | - Cát đen dùng trong xây dựng | 1,0m3/1,0 m3 |
| - Cát vàng dùng trong xây dựng | 1,0m3/1,0 m3 | ||
| - Cát trát | 1,0m3/1,0 m3 | ||
| - Cát nghiền | 1,0m3/1,2 m3 | ||
| 14 | Cuội, sỏi, sạn | Cuội, sỏi, sạn dùng trong xây dựng | 1,0m3/1,0 m3 |
4. Cách quy đổi từ số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai được tính theo công thức sau:
Số lượng khoáng sản nguyên khai = Số lượng quặng thành phẩm x Tỷ lệ quy đổi.
Điều 2. Cục trưởng Cục thuế tỉnh Sơn La căn cứ nội dung quy định tại
Trong quá trình triển khai, thực hiện quyết định này có những vướng mắc, khó khăn, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Cục thuế tỉnh và các sở, ngành và đơn vị có liên quan báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2018.
2. Quyết định này thay thế Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 26/11/2014 của UBND tỉnh Sơn La về việc ban hành tỷ lệ quy đổi số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng quặng nguyên khai.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Công thương, Xây dựng, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 2 Quyết định 89/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2023
- 3 Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 4 Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ quy đổi từ số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng quặng nguyên khai do tỉnh Sơn La ban hành
- 2 Quyết định 06/2018/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 3 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 4 Quyết định 21/2018/QĐ-UBND sửa đổi hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai quy định tại số thứ tự 1 Mục I Phụ lục 1 kèm theo Quyết định 34/2016/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 5 Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 6 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 7 Quyết định 4734/QĐ-UBND năm 2015 quy đổi số lượng quặng thành phẩm ra số lượng quặng nguyên khai đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 8 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 9 Quyết định 89/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2023
- 10 Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 11 Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Quyết định 34/2014/QĐ-UBND về tỷ lệ quy đổi từ số lượng quặng thành phẩm hoặc sản phẩm thương phẩm ra số lượng quặng nguyên khai do tỉnh Sơn La ban hành
- 2 Quyết định 05/2023/QĐ-UBND về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để áp dụng thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3 Quyết định 89/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La hết hiệu lực đến hết ngày 31/12/2023
- 4 Quyết định 376/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La kỳ 2019-2023
- 5 Quyết định 455/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La trong kỳ hệ thống hóa 2019-2023
- 1 Luật khoáng sản 2010
- 2 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5 Luật phí và lệ phí 2015
- 6 Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 7 Quyết định 06/2018/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 8 Quyết định 04/2018/QĐ-UBND về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 9 Quyết định 21/2018/QĐ-UBND sửa đổi hệ số quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai quy định tại số thứ tự 1 Mục I Phụ lục 1 kèm theo Quyết định 34/2016/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ngãi ban hành
- 10 Quyết định 03/2019/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai để tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 11 Quyết định 26/2019/QĐ-UBND quy định về tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 12 Quyết định 4734/QĐ-UBND năm 2015 quy đổi số lượng quặng thành phẩm ra số lượng quặng nguyên khai đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai