Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận "Nấm linh chi Kon Tum". Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ, kiểm soát chất lượng, nguồn gốc xuất xứ và nâng cao giá trị thương mại cho sản phẩm nấm linh chi đặc sản của địa phương.

1. Quy định chung và Cơ quan quản lý nhãn hiệu

Quy chế xác định rõ các chủ thể liên quan và phạm vi hiệu lực của nhãn hiệu chứng nhận:

  • Cơ quan quản lý nhãn hiệu: Sở Y tế tỉnh Kon Tum được giao làm cơ quan quản lý Nhãn hiệu chứng nhận "Nấm linh chi Kon Tum". Cơ quan này có trách nhiệm thực hiện quản lý, sử dụng nhãn hiệu theo quy định pháp luật về sở hữu trí tuệ, tổ chức cấp, đình chỉ, thu hồi quyền sử dụng và phối hợp phát triển thị trường.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ban hành Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu chứng nhận cho "Nấm linh chi Kon Tum".
  • Đối tượng áp dụng: Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ từ Nấm linh chi mang nhãn hiệu chứng nhận trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

2. Điều kiện được cấp quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận

Để được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận "Nấm linh chi Kon Tum", các tổ chức, cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Có hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ từ Nấm linh chi nằm trong phạm vi vùng chứng nhận theo Bản đồ khu vực địa lý được xác định tại Phụ lục 02 của Quy chế.
  • Sản phẩm, dịch vụ yêu cầu cấp quyền sử dụng phải thuộc danh mục sản phẩm, dịch vụ được bảo hộ (Nấm linh chi khô và các dịch vụ thương mại liên quan).
  • Sản phẩm, dịch vụ phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí chứng nhận về nguồn gốc địa lý và các chỉ tiêu chất lượng đặc thù.
  • Sản phẩm phải được Tổ chức chứng nhận hoặc cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm chứng nhận theo quy định pháp luật.
  • Cam kết thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các nội dung trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng và chấp hành tốt các quy định pháp luật về sản xuất, chế biến, kinh doanh.

3. Phạm vi sản phẩm, dịch vụ và Khu vực địa lý bảo hộ

Quy chế giới hạn cụ thể phạm vi áp dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm và dịch vụ:

  • Khu vực địa lý: Là vùng sản xuất, kinh doanh sản phẩm Nấm linh chi và dịch vụ từ Nấm linh chi có nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Kon Tum, được thể hiện chi tiết trên bản đồ vùng địa lý.
  • Sản phẩm mang nhãn hiệu (Nhóm 05): Nấm linh chi khô.
  • Dịch vụ mang nhãn hiệu (Nhóm 35): Dịch vụ mua bán sản phẩm Nấm linh chi khô mang nhãn hiệu chứng nhận; Dịch vụ quảng cáo, quảng bá sản phẩm Nấm linh chi khô mang nhãn hiệu chứng nhận.

4. Tiêu chuẩn chất lượng đặc thù của Nấm linh chi Kon Tum

Sản phẩm nấm linh chi muốn mang nhãn hiệu chứng nhận phải đạt các thông số kỹ thuật khắt khe về cảm quan và hóa lý quy định tại Phụ lục 03:

  • Chỉ tiêu cảm quan: Thể quả dạng hình thận, hình tròn hoặc hình quạt, hóa gỗ, cứng, đường kính từ 5 cm đến 18 cm, độ dày từ 1 cm đến 2 cm. Mặt trên có màu nâu vàng đến nâu đỏ, bóng loáng như đánh vecni, có các vòng đồng tâm và nếp nhăn tỏa ra, mép mỏng, nhẵn và hơi lượn sóng. Mặt dưới màu vàng nâu đến nâu nhạt với các lỗ nhỏ li ti. Phần trong xốp, màu trắng đến nâu nhạt. Cuống hình trụ, đính lệch, dài từ 6 cm đến 10 cm, đường kính từ 1 cm đến 3,5 cm, màu nâu đỏ đến nâu đen. Sản phẩm phải có mùi thơm nhẹ đặc trưng và vị đắng.
  • Chỉ tiêu hóa lý:
    • Độ ẩm: 11,2% - 11,3%.
    • Tro toàn phần: 11,2% - 11,3%.
    • Chất chiết được trong dược liệu: 5,88% - 6,92%.
    • Định lượng triterpenoid và sterol tổng số: 1,25% - 1,54%.
    • Định lượng polysaccharid: 0,85% - 0,95%.
    • Định lượng ganodermaontriol: 32 - 50 µg/g.
    • Định lượng germanium: 1,57 - 1,8 µg/g.
  • Giới hạn kim loại nặng an toàn: Thạch tín (As) từ 0,12 - 0,15 mg/kg; Cadimi (Cd) từ 3,5 - 4,73 mg/kg; Thủy ngân (Hg) từ 0,05 - 0,08 mg/kg; Chì (Pb) dưới 0,01 mg/kg.

5. Quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan

Quy chế phân định rõ trách nhiệm và quyền lợi giữa cơ quan quản lý và chủ thể sử dụng nhãn hiệu:

  • Đối với Sở Y tế (Cơ quan quản lý): Có quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, cấp, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận; tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất; giải quyết khiếu nại, tố cáo và hướng dẫn việc in ấn, sử dụng logo nhãn hiệu.
  • Đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu:
    • Quyền lợi: Được in nhãn hiệu chứng nhận kèm nhãn hiệu riêng trên bao bì, phương tiện kinh doanh, quảng cáo; hưởng các lợi ích kinh tế từ nhãn hiệu; tham gia các chương trình đào tạo, tập huấn, hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ của Nhà nước; khiếu nại các hành vi xâm phạm quyền sử dụng.
    • Nghĩa vụ: Chỉ sử dụng nhãn hiệu cho sản phẩm đạt chuẩn; duy trì chất lượng sản phẩm ổn định; nộp phí duy trì theo quy định; báo cáo định kỳ tình hình sử dụng trước ngày 25 tháng 12 hàng năm; không tự ý chuyển giao quyền sử dụng dưới bất kỳ hình thức nào.

6. Quy trình cấp, sửa đổi, đình chỉ và thu hồi quyền sử dụng

Thủ tục hành chính liên quan đến việc quản lý quyền sử dụng nhãn hiệu được quy định rõ ràng về thời gian và hồ sơ:

  • Thủ tục cấp mới: Tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị và bản cam kết đến Sở Y tế. Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đơn, nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan quản lý phải thông báo sửa đổi. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế thực hiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu. Giấy chứng nhận có hiệu lực trong vòng 03 năm và có thể gia hạn.
  • Sửa đổi, bổ sung, cấp lại: Áp dụng khi giấy chứng nhận hết hạn, thay đổi thông tin hoặc bị rách, nát, thất lạc. Thời hạn giải quyết là 10 ngày làm việc.
  • Đình chỉ quyền sử dụng: Áp dụng khi chủ thể không còn đáp ứng các điều kiện chất lượng hoặc vùng địa lý. Thời gian đình chỉ tối đa là 06 tháng để khắc phục sai phạm. Trong thời gian này, tuyệt đối không được sử dụng nhãn hiệu dưới mọi hình thức.
  • Thu hồi Giấy chứng nhận: Thực hiện khi chủ thể tự nguyện trả lại; không khắc phục được vi phạm sau 06 tháng bị đình chỉ; bị giải thể, phá sản, thu hồi giấy phép kinh doanh; hoặc có hành vi vi phạm nghiêm trọng quy định sử dụng nhãn hiệu. Chủ thể bị thu hồi sẽ không được xem xét cấp lại trong vòng 01 năm kể từ ngày có quyết định thu hồi.

7. Công tác kiểm tra, giám sát chất lượng

Để bảo vệ uy tín thương hiệu, công tác hậu kiểm được thực hiện chặt chẽ:

  • Tần suất kiểm tra: Tiến hành kiểm tra lần đầu trong vòng 06 tháng kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận. Từ năm thứ hai trở đi, thực hiện kiểm tra định kỳ 01 năm một lần.
  • Phương thức kiểm tra: Thành lập Tổ kiểm tra liên ngành do Sở Y tế quyết định. Nội dung kiểm tra bao gồm thẩm định hồ sơ pháp lý, kiểm tra thực tế cơ sở sản xuất, chế biến và lấy mẫu sản phẩm để phân tích các chỉ tiêu hóa lý, cảm quan khi cần thiết.

8. Xử lý vi phạm và Giải quyết tranh chấp

Quy chế thiết lập các chế tài nghiêm khắc đối với các hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ:

  • Hành vi vi phạm: Làm trái quy chế; xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu; tự ý chuyển giao, cho phép đơn vị thành viên hoặc bên thứ ba sử dụng nhãn hiệu khi chưa được phép.
  • Hình thức xử lý: Tùy mức độ vi phạm, chủ thể có thể bị đình chỉ tạm thời, thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu hoặc bị đề nghị cơ quan chức năng xử lý hành chính, hình sự theo quy định pháp luật hiện hành.
  • Cơ chế giải quyết tranh chấp:
    • Tranh chấp nội bộ giữa các thành viên sử dụng nhãn hiệu do Sở Y tế chủ trì hòa giải, giải quyết.
    • Tranh chấp với các tổ chức, cá nhân bên ngoài do Sở Y tế đại diện giải quyết theo pháp luật.
    • Tranh chấp giữa người sử dụng nhãn hiệu và Sở Y tế sẽ do Sở Y tế giải quyết lần đầu, nếu không đồng ý, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum sẽ là cơ quan phán quyết cuối cùng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 480/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 13 tháng 05 năm 2020

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN NẤM LINH CHI KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 36/2009/QH12 ngày 19 tháng 6 năm 2009;

Căn cứ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 122/2010/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2010;

Căn cứ Văn bản hợp nhất số 07/VBHN-BKHCN ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

Xét đề nghị của Sở Khoa học và Công nghệ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế Quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ ban hành Quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký cho Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum.

Điều 3. Giám đốc các Sở: Y tế, Khoa học và Công nghệ, các Sở, ban ngành liên quan và các tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm Nấm linh chi mang Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum có trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Sở hữu trí tuệ;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PVP UBND tỉnh phụ trách;
- Lưu: VT, KGVX4.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Thị Nga

 

QUY CHẾ

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN NẤM LINH CHI KON TUM
(Kèm theo Quyết định số: 480/QĐ-UBND ngày 13 tháng 05 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

CHƯƠNG I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục đích

Quy chế này quy định về việc quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum nhằm đảm bảo chất lượng, duy trì danh tiếng, nâng cao giá trị, hiệu quả kinh tế trong sản xuất, kinh doanh sản phẩm Nấm linh chi và dịch vụ từ Nấm linh chi có nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 2. Đối tượng và phạm vi áp dụng

1. Quy chế này được áp dụng cho việc quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum cho sản phẩm Nấm linh chi và dịch vụ từ Nấm linh chi có nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Những nội dung có liên quan đến việc quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum không được quy định trong Quy chế này sẽ được áp dụng theo Luật sở hữu trí tuệ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.

2. Quy chế này áp dụng đối với chủ sở hữu Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum, tổ chức quản lý Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum và các tổ chức, cá nhân được cấp quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum trong hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm Nấm linh chi và dịch vụ từ Nấm linh chi có nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quy chế này, các từ ngữ sử dụng được hiểu như sau:

1. Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum: là nhãn hiệu chứng nhận được áp dụng cho sản phẩm Nấm linh chi và dịch vụ từ Nấm linh chi có nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Kon Tum, bao gồm phần chữ và phần hình như được quy định tại Phụ lục 01 Quy chế này.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận: là văn bản do cơ quan quản lý Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum cấp cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm Nấm linh chi và dịch vụ từ Nấm linh chi có nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Kon Tum, đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Quy chế này.

Điều 4. Chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận

1. Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum là chủ sở hữu nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum.

2. Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ủy quyền cho Sở Y tế tỉnh Kon Tum quản lý nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum.

Điều 5. Điều kiện được cấp quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ từ Nấm linh chi Kon Tum có nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Kon Tum được cấp quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận khi đáp ứng các điều kiện sau:

1. Có hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm và dịch vụ từ Nấm linh chi nằm trong phạm vi vùng chứng nhận theo Bản đồ tại Phụ lục 02 Quy chế này.

2. Sản phẩm, dịch vụ yêu cầu cấp quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận nằm trong danh mục các sản phẩm, dịch vụ tại Điều 7 Quy chế này.

3. Sản phẩm, dịch vụ yêu cầu cấp quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận phải đáp ứng tiêu chí chứng nhận được quy định tại Điều 8 Quy chế này.

4. Sản phẩm được Tổ chức chứng nhận hoặc cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm được chứng nhận theo quy định.

5. Cam kết thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các nội dung trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận của Quy chế này.

6. Chấp hành tốt các quy định của pháp luật về sản xuất, chế biến, kinh doanh theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Khu vực địa lý mang Nhãn hiệu chứng nhận

Khu vực địa lý mang Nhãn hiệu chứng nhận là vùng sản xuất, kinh doanh sản phẩm Nấm linh chi và dịch vụ từ Nấm linh chi có nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Kon Tum, được thể hiện trong bản đồ khu vực địa lý tại Phụ lục 02 Quy chế này.

CHƯƠNG II

SẢN PHẨM VÀ CHẤT LƯỢNG MANG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

Điều 7. Sản phẩm, dịch vụ mang Nhãn hiệu chứng nhận

1. Sản phẩm mang Nhãn hiệu chứng nhận là Nấm linh chi khô.

2. Dịch vụ mang Nhãn hiệu chứng nhận gồm:

a) Dịch vụ mua bán sản phẩm Nấm linh chi khô mang Nhãn hiệu chứng nhận.

b) Dịch vụ quảng cáo, quảng bá sản phẩm Nấm linh chi khô mang Nhãn hiệu chứng nhận.

Điều 8. Chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận

Các đặc tính chất lượng sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum được thể hiện tại Phụ lục 03 của Quy chế này.

Điều 9. Tiêu chí chứng nhận và phương pháp đánh giá

1. Tiêu chí chứng nhận

a) Sản phẩm mang Nhãn hiệu chứng nhận phải đáp ứng tiêu chí chứng nhận về nguồn gốc địa lý và chỉ tiêu chất lượng sản phẩm Nấm linh chi chỉ được mang Nhãn hiệu chứng nhận khi được trồng, thu hoạch và sản xuất trên địa bàn tỉnh Kon Tum và tuân thủ các quy định về chất lượng được quy định tại Phụ lục 03 Quy chế này.

b) Dịch vụ mang Nhãn hiệu chứng nhận phải đáp ứng tiêu chí chứng nhận về nguồn gốc địa lý, dịch vụ mang Nhãn hiệu chứng nhận phải là các dịch vụ liên quan đến sản phẩm Nấm linh chi đã được cấp quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận.

2. Phương pháp đánh giá

a) Phương pháp đánh giá cảm quan và phương pháp đánh giá thông qua thẩm định hồ sơ, thẩm định trực tiếp tại tổ chức yêu cầu cấp quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận.

b) Việc đánh giá được thực hiện bởi cơ quan quản lý Nhãn hiệu chứng nhận.

CHƯƠNG III

QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÃN HIỆU VÀ TỔ CHỨC, CÁ NHÂN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của cơ quan quản lý Nhãn hiệu chứng nhận

1. Phổ biến và cung cấp đầy đủ thông tin về trách nhiệm, quyền lợi của tổ chức, cá nhân sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận.

2. Tiếp nhận đăng ký sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Quy chế này.

3. Tổ chức triển khai các hoạt động cấp, đình chỉ, thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận theo quy định tại Quy chế này.

4. Tổ chức kiểm tra việc sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận của tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận.

5. Ban hành các hướng dẫn về việc in ấn Nhãn hiệu chứng nhận và chi phí của tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận.

6. Tiếp nhận và giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo về các hành vi vi phạm Quy chế này.

7. Phối hợp với cơ quản lý nhà nước của tỉnh có liên quan phát triển nhãn hiệu chứng nhận.

Điều 11. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận

1. Quyền lợi:

a) Được sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận kèm nhãn hiệu riêng của tổ chức, cá nhân trên bao bì sản phẩm, phương tiện kinh doanh, quảng cáo và các giấy tờ giao dịch khác cho sản phẩm Nấm linh chi Kon Tum đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận.

b) Được khai thác, sử dụng và hưởng các lợi ích kinh tế phát sinh từ việc sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận.

c) Được tham gia vào các chương trình tập huấn, đào tạo về quản lý, sử dụng, quảng bá nhãn hiệu chứng nhận và hưởng các chính sách hiện hành của Nhà nước về hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ, hỗ trợ sử dụng và phát triển sản phẩm mang nhãn hiệu chứng nhận.

d) Được quyền tham gia đề xuất các ý kiến liên quan đến việc quản lý, phát triển nhãn hiệu chứng nhận.

đ) Được quyền khiếu nại khi phát hiện bị xâm phạm quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum đã được cấp.

e) Được thực hiện các quyền tự bảo vệ và các quyền khác theo quy định của pháp luật.

2. Nghĩa vụ:

a) Sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận theo quy định tại Phụ lục 01 Quy chế này và hướng dẫn của cơ quan quản lý Nhãn hiệu chứng nhận.

b) Chỉ được sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận cho sản phẩm Nấm linh chi Kon Tum đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận.

c) Đảm bảo chất lượng sản phẩm mang Nhãn hiệu chứng nhận; duy trì, bảo vệ và phát triển giá trị tài sản trí tuệ đối với Nhãn hiệu chứng nhận.

d) Thông báo đến Cơ quan quản lý Nhãn hiệu chứng nhận khi không còn nhu cầu sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận.

đ) Nộp chi phí theo quy định cho hoạt động cấp và duy trì hiệu lực Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận.

e) Báo cáo tình hình sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận định kỳ vào ngày 25 tháng 12 hàng năm và đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan quản lý Nhãn hiệu chứng nhận.

Chương IV

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

Điều 12. Cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng nhãn hiệu chứng nhận nộp đơn trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận và bản sao các tài liệu liên quan theo quy định của Quy chế này.

2. Trường hợp Đơn đăng ký không hợp lệ thì chậm nhất là sau 05 (năm) ngày làm việc, cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận có văn bản đề nghị tổ chức, cá nhân sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện.

3. Trong thời hạn tối đa 10 (mười) ngày làm việc sau khi nhận được Đơn đăng ký hợp lệ của tổ chức, cá nhân, cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận cho tổ chức, cá nhân đó.

Điều 13. Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum theo Mẫu kèm theo Quy chế này.

2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum được lập 01 (một) bản chính trao cho tổ chức, cá nhân. Cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận mở sổ theo dõi việc cấp, đình chỉ và thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận theo quy định.

Điều 14. Sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

1. Những trường hợp sau đây được sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận:

a) Giấy chứng nhận hết hạn.

b) Có sự thay đổi nội dung thông tin trong Giấy chứng nhận đã cấp. c) Giấy chứng nhận bị mờ, rách nát, thất lạc.

2. Trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung và cấp lại Giấy chứng nhận:

a) Trường hợp Giấy chứng nhận hết hạn: Trình tự, thủ tục thực hiện như cấp Giấy chứng nhận lần đầu.

b) Trường hợp Giấy chứng nhận thay đổi nội dung thông tin hay bị mờ, rách nát, thất lạc: Tổ chức, cá nhân gửi văn bản đến cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận nêu rõ lý do đề nghị sửa đổi, bổ sung, cấp lại và kèm theo Giấy chứng nhận gốc (trừ trường hợp bị thất lạc).

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận cho tổ chức, cá nhân.

- Trường hợp không cấp lại Giấy chứng nhận, cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.

Điều 15. Đình chỉ quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận

1. Tổ chức, cá nhân bị đình chỉ quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum trong trường hợp không đáp ứng một trong các điều kiện quy định tại Điều 5 của Quy chế này.

2. Thời hạn tạm đình chỉ tối đa không quá 06 (sáu) tháng kể từ ngày cơ quan quản lý ra Quyết định đình chỉ.

3. Trong thời hạn bị đình chỉ, tổ chức, cá nhân không được sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum dưới bất kỳ hình thức nào.

4. Tổ chức, cá nhân được quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum trở lại khi đã khắc phục được những vi phạm và gửi báo cáo kết quả khắc phục kèm theo tài liệu chứng minh và được cơ quan quản lý nhãn hiệu ra Quyết định cho phép sử dụng lại.

Điều 16. Thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

1. Tổ chức, cá nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận trong các trường hợp sau:

a) Khi không còn nhu cầu sử dụng và tự đề nghị thu hồi.

b) Sau 06 (sáu) tháng bị đình chỉ vẫn chưa khắc phục được vi phạm.

c) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật.

d) Khi vi phạm quy định tại Điều 19 Quy chế này.

2. Khi bị thu hồi Giấy chứng nhận, tổ chức, cá nhân phải dừng ngay việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum dưới bất kì hình thức nào.

3. Tổ chức, cá nhân không được xem xét cấp lại nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum trong vòng 01 (một) năm tính từ ngày ra Quyết định thu hồi.

Điều 17. Kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận

1. Đơn vị quản lý tiến hành kiểm tra đối với tổ chức, cá nhân sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum trên địa bàn như sau:

a) Kiểm tra sau cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận trong vòng 06 (sáu) tháng kể từ ngày cấp.

b) Kiểm tra định kỳ 01 (một) năm một lần kể từ năm thứ hai trở đi.

2. Thành lập Tổ kiểm tra việc sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum: Tổ kiểm tra do cơ quan quản lý Nhãn hiệu chứng nhận quyết định thành lập. Tổ kiểm tra gồm các cơ quan có liên quan về quản lý nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum.

3. Nội dung kiểm tra:

a) Kiểm tra hồ sơ, tài liệu gốc về điều kiện được quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum.

b) Kiểm tra hiện trạng cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh Nấm linh chi Kon Tum.

c) Lấy mẫu sản phẩm để phân tích các chỉ tiêu chất lượng trong trường hợp xét thấy chất lượng các sản phẩm Nấm linh chi Kon Tum không đảm bảo chất lượng.

Điều 18. Kinh phí về quản lý và phát triển nhãn hiệu chứng nhận

1. Từ nguồn thu của người sử dụng nhãn hiệu chứng nhận và của cơ quan quản lý nhãn hiệu.

2. Từ các nguồn tài trợ, các Khoản thu hợp pháp khác.

Chương V

XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 19. Các hành vi vi phạm

1. Làm trái các quy định của Quy chế này.

2. Những hành vi xâm phạm quyền sở hữu và quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận theo quy định của pháp luật.

3. Tự ý chuyển giao quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum dưới bất kì hình thức nào, kể cả trường hợp tự cho phép sử dụng giữa các đơn vị thành viên trực thuộc hoặc đơn vị chủ quản.

Điều 20. Hình thức xử lý vi phạm

Tùy theo mức độ, các hành vi xâm phạm quyền sở hữu và quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận có thể bị xử phạt như sau:

1. Tạm đình chỉ hoặc thu hồi quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm tại Khoản 1, Điều 19 Quy chế này.

2. Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm tại Khoản 2, 3 Điều 19 Quy chế này.

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 21. Trách nhiệm phát hiện và xử lý vi phạm

1. Các tổ chức, cá nhân khi phát hiện hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum đều có quyền và nghĩa vụ yêu cầu cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận xử lý vi phạm theo quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật hiện hành có liên quan.

2. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh khi sử dụng nhãn hiệu chứng nhận phải tuân thủ đầy đủ các quy định tại Quy chế này. Trường hợp vi phạm, tùy theo mức độ mà bị xử lý theo quy chế và các quy định pháp luật hiện hành.

3. Cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận có trách nhiệm theo dõi và xử lý các trường hợp sai phạm hoặc kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi, vi phạm theo quy định của pháp luật.

Điều 22. Cơ chế giải quyết tranh chấp về nhãn hiệu chứng nhận

1. Đối với các tranh chấp xảy ra trong nội bộ giữa các thành viên được cấp quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum thì cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận có trách nhiệm chủ trì giải quyết.

2. Đối với các tranh chấp về nhãn hiệu chứng nhận với bên ngoài (của thành viên được quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận với các cá nhân, tổ chức bên ngoài) thì cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận đại diện giải quyết theo quy định của pháp luật.

3. Đối với các tranh chấp giữa cơ quan quản lý nhãn hiệu chứng nhận với cá nhân, tổ chức sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum sẽ do cơ quan quản lý nhãn hiệu giải quyết lần đầu và Uy ban nhân dân tinh Kon Tum giải quyết lần cuối.

Điều 23. Khen thưởng

Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thành tích trong quá trình quản lý, sử dụng và phát triển nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum được khen thưởng theo quy định hiện hành.

Điêu 24. Điều khoản thi hành

1. Sở Y tế là cơ quan quản lý Nhãn hiệu chứng nhận:

a) Thực hiện việc quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ và các quy định của pháp luật có liên quan.

b) Tổ chức triển khai thực hiện quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận theo quy định tại Quy chế này trong phạm vi được ủy quyền.

c) Phối hợp với các cơ quan chức năng, tổ chức chứng nhận, các tổ chức, cá nhân có liên quan đẩy mạnh việc sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận nhằm nâng tầm sản phẩm Nấm linh chi thị trường trong nước và ngoài nước.

2. Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh đến cơ quan quản lý nhãn hiệu để chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

PHỤ LỤC 01

BIỂU TRƯNG (LOGO) NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN NẤM LINH CHI KON TUM
(Kèm theo Quyết định số: 480/QĐ-UBND ngày 13 tháng 05 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Nhóm 05: Nấm linh chi khô (01 sản phẩm).

Nhóm 35: Dịch vụ mua bán Nấm linh chi khô; Dịch vụ quảng cáo, quảng bá Nấm linh chi khô (02 dịch vụ).

 

PHỤ LỤC 02

BẢN ĐỒ VÙNG ĐỊA LÝ SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN NẤM LINH CHI KON TUM
(Kèm theo Quyết định số: 480/QĐ-UBND ngày 13 tháng 05 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

PHỤ LỤC 03

CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM MANG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN NẤM LINH CHI KON TUM
(Kèm theo Quyết định số: 480/QĐ-UBND ngày 13 tháng 05 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh)

Để được sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận, sản phẩm Nấm linh chi phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

1. Chỉ tiêu cảm quan

STT

TÊN CHỈ TIÊU

MỨC VÀ YÊU CẦU

1.

Hình dạng

Thể quả dạng hình thận, hình tròn hay hình quạt, hóa gỗ, cứng, đường kính 5 cm đến 18 cm, dày 1 cm đến 2 cm. Mặt trên màu nâu vàng đến nâu đỏ, bóng loáng như đánh vecni, có những vòng đồng tâm và nếp nhăn tỏa ra, mép mỏng, nhẵn, hơi lượn sóng. Mặt dưới màu vàng nâu đến nâu nhạt với các lỗ nhỏ li ti. Phần trong xốp, màu trắng đến nâu nhạt. Cuống hình trụ, đính lệch, có khi phân nhánh, dài 6 cm đến 10 cm, đường kính 1 cm đến 3,5 cm, màu nâu đỏ đến nâu đen.

2.

Mùi, vị

Mùi thơm nhẹ, vị đắng.

 

2. Chỉ tiêu hóa lý

STT

TÊN CHỈ TIÊU

ĐƠN VỊ

YÊU CẦU

1

Độ ẩm

%

11,2 - 11,3

2

Tro toàn phần

%

11,2 - 11,3

3

Chất chiết được trong dược liệu

%

5,88 - 6,92

4

Định lượng triterpenoid và sterol tổng số

%

1,25 - 1,54

5

Định lượng polysaccharid

%

0,85 - 0,95

6

Định lượng ganodermaontriol

µg/g

32 - 50

7

Định lượng germanium

µg/g

1,57-1,8

8

Hàm lượng kim loại nặng

As

mg/kg

0,12 - 0,15

Cd

mg/kg

3,5 - 4,73

Hg

mg/kg

0,05 - 0,08

Pb

mg/kg

<0,01

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum

Kính gửi: Sở Y tế tỉnh Kon Tum

Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: .................................................................................

Địa chỉ: ....................................................................................................................

Điện thoại: ................................................................................................................

Email: ......................................................................................................................

Quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh (nếu có): ...................................

Căn cứ Quy chế Quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum ban hành kèm theo Quyết định số …./QĐ-UBND ngày … tháng … năm … của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum;

Đối chiếu với điều kiện cụ thể của đơn vị, tôi/chúng tôi đề nghị được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum,

Loại sản phẩm, dịch vụ mang Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum đề nghị:

Sản phẩm đề nghị: ....................................................................................................

Dịch vụ đề nghị: .......................................................................................................

Quy mô sản xuất, kinh doanh: .................................................................................

Địa điểm sản xuất, kinh doanh: ...............................................................................

Tôi/ Chúng tôi cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật; đồng thời cam kết thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các yêu cầu của chủ sở hữu Nhãn hiệu chứng nhận quy định về quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum.

 

 

…, ngày… tháng… năm….
Tổ chức, cá nhân đề nghị
(ký tên, đóng dấu)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

BẢN CAM KẾT

Về việc sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum

Kính gửi: Sở Y tế tỉnh Kon Tum

Tên (đơn vị, cá nhân): .............................................................................................

Địa chỉ: ....................................................................................................................

Điện thoại: ................................................................................................................

Email: ......................................................................................................................

Quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh (nếu có): ...................................

Sau khi được cấp quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum, tôi/chúng tôi xin cam kết thực hiện các nội dung như sau:

1. Sử dụng đúng và chính xác Nhãn hiệu chứng nhận gồm cả tên nhãn hiệu và hình ảnh logo;

2. Chỉ sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận cho sản phẩm và dịch vụ đã được chủ sở hữu Nhãn hiệu chứng nhận cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận;

3. Nhãn hiệu chứng nhận được sử dụng kèm với nhãn hiệu chính thức của đơn vị, nhưng không sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận làm nhãn hiệu chính cho sản phẩm, dịch vụ của mình;

4. Không chuyển nhượng hay chuyển giao quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận dưới bất kỳ hình thức nào;

5. Chấp hành chế độ kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất của chủ sở hữu Nhãn hiệu chứng nhận về việc sử dụng nhãn hiệu của đơn vị;

6. Nộp đầy đủ các khoản phí theo quy định;

7. Thực hiện đầy đủ các nội dung của Bản cam kết này và các quy định tại Quy chế Quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum;

8. Tuân thủ nghiêm ngặt và đầy đủ các quy định liên quan đến việc sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận nhằm duy trì, bảo vệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ phát triển giá trị tài sản trí tuệ đối với Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum;

9. Duy trì và bảo đảm chất lượng sản phẩm, dịch vụ mang Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum.

Nếu vi phạm những điều đã cam kết trên, tôi/ chúng tôi xin chịu mọi hình thức xử lý theo quy định của pháp luật./.

 

 

…, ngày… tháng… năm….
Tổ chức, cá nhân cam kết
(ký tên, đóng dấu)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Về việc cấp lại, sửa đổi, bổ sung Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum

Kính gửi: Sở Y tế tỉnh Kon Tum

I. THÔNG TIN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN ĐỀ NGHỊ

Tên tổ chức, cá nhân đề nghị: ..........................................................................................

Địa chỉ: .............................................................................................................................

Điện thoại:.........................................................................................................................

Email: ...............................................................................................................................

Quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh (nếu có): ............................................

II. NỘI DUNG YÊU CẦU

Tôi/Chúng tôi đề nghị được cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum.

- Số Giấy chứng nhận (được cấp lần đầu): .............................................................

Cấp ngày: ..............................................................................................................

- Lý do đề nghị cấp lại, sửa đổi, bổ sung: ................................................................

□ Giấy chứng nhận bị mất

□ Giấy chứng nhận bị hư hỏng

□ Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum.

III. CẬP NHẬT THÔNG TIN

Sản phẩm đề nghị cấp: .....................................................................................................

Dịch vụ để nghị cấp:……………………………………………………………………..

Địa điểm sản xuất, kinh doanh: .......................................................................................

Tôi/Chúng tôi cam đoan những thông tin nêu trên là đúng sự thật; đồng thời cam kết thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định của Chủ sở hữu Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum./.

 

 

……………………., ngày… tháng… năm….
Người đề nghị
(ký tên, đóng dấu)

 

UBND TỈNH KON TUM
SỞ Y TẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Kon Tum, ngày … tháng … năm …

 

GIẤY CHỨNG NHẬN

QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

NẤM LINH CHI KON TUM

Số:…

 

Chủ Giấy chứng nhận: (Tên tổ chức/cá nhân được cấp, địa chỉ)

Cấp theo Quyết định số: …/QĐ-SYT, ngày: …/…/…

Có hiệu lực từ ngày cấp đến hết ba (03) năm (có thể gia hạn)./.

 

 

GIÁM ĐỐC

 

GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG NHÃN HIỆU CHỨNG NHẬN

SỐ: …

1. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận có quyền:

a) Gắn Nhãn hiệu chứng nhận trên bao bì, phương tiện kinh doanh, thư từ giao dịch, phương tiện quảng cáo cho các loại sản phẩm Nấm linh chi đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum do mình sản xuất, kinh doanh.

b) Có quyền khai thác, sử dụng và thụ hưởng các lợi ích phát sinh từ Nhãn hiệu chứng nhận.

c) Được sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận kèm với nhãn hiệu riêng, không được sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận làm nhãn hiệu chính cho sản phẩm Nấm linh chi khác của mình.

d) Được tham gia các chương trình quảng bá, phát triển Nhãn hiệu chứng nhận do chủ sở hữu chứng nhận và tổ chức, cá nhân khác tổ chức.

2. Tổ chức, cá nhân được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận có nghĩa vụ:

a) Sử dụng đúng và chính xác Nhãn hiệu chứng nhận gồm cả phần chữ và phần hình theo mẫu đã được cấp.

b) Chỉ sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận cho các loại sản phẩm Nấm linh chi được liệt kê trong Giấy chứng nhận này.

c) Tuân thủ các quy định do Chủ sở hữu Nhãn hiệu chứng nhận ban hành./.

 

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế quản lý và sử dụng Nhãn hiệu chứng nhận Nấm linh chi Kon Tum

Số hiệu: 480/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/05/2020
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Trần Thị Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/05/2021
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 480/QĐ-UBND năm 2020 về Quy chế qu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký