Quyết định 4802/QĐ-UBND năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa phê duyệt Đề án Xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 25/01/2018.
Mục tiêu phát triển hệ thống nhà vệ sinh du lịch
- Đến năm 2020: Đảm bảo toàn bộ các khu du lịch trọng điểm trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa có ít nhất một nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Đến năm 2025: Cơ bản các khu, điểm du lịch trọng điểm, các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh cấp tỉnh trở lên đều được trang bị nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ du khách.
- Tiêu chuẩn đồng bộ: Đảm bảo 100% các nhà vệ sinh đạt chuẩn có hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước thải và thu gom chất thải rắn đạt tiêu chuẩn quy định.
Tiêu chí thiết kế và yêu cầu kỹ thuật nhà vệ sinh đạt chuẩn
Hệ thống nhà vệ sinh phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về nhà vệ sinh công cộng theo Quyết định 225/QĐ-TCDL của Tổng cục Du lịch và các quy định pháp luật hiện hành:
- Yêu cầu chung về thiết kế: Bố trí tại vị trí thuận lợi, dễ tiếp cận, đảm bảo an ninh và thẩm mỹ, phù hợp với cảnh quan xung quanh. Thiết kế phân khu chức năng rõ ràng giữa nam và nữ, có không gian đủ rộng. Ở những nơi có điều kiện, bố trí ít nhất một phòng vệ sinh dành riêng cho người khuyết tật. Trang bị thiết bị vệ sinh hiện đại, ưu tiên thiết bị tự động và tiết kiệm nước. Lắp đặt biển báo rõ ràng bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh tại nơi dễ quan sát.
- Thông số kỹ thuật: Chiều cao thông thủy tối thiểu đạt 3,0m; tường phải được ốp gạch men cao tối thiểu 2,0m; sàn nhà lát bằng vật liệu chống trơn trượt. Diện tích tối thiểu cho một lượt sử dụng của một người bình thường là 2,5m2.
- Yêu cầu về công tác phục vụ: Đảm bảo cung cấp nước liên tục 24/24h, khuyến khích cung cấp nước nóng vào mùa đông tại khu vực rửa tay. Bố trí nhân viên vận hành, dọn dẹp thường xuyên, đảm bảo không gian luôn khô ráo, sạch sẽ và không có mùi hôi.
Nguyên tắc lựa chọn xây dựng nhà vệ sinh
- Ưu tiên bố trí tại các khu du lịch trọng điểm, khu vực có lượng du khách lớn, các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được xếp hạng cấp quốc gia đặc biệt, di sản thế giới và khu vực trung tâm các thành phố lớn như thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn.
- Ưu tiên đầu tư tại các khu vực chưa có nhà đầu tư hoặc khó thu hút nguồn vốn xã hội hóa. Đối với các khu du lịch đã giao cho nhà đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm tự xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn theo quy định.
Phương án quy hoạch hệ thống nhà vệ sinh
Đề án xác định lộ trình nâng cấp và xây dựng mới hệ thống nhà vệ sinh cụ thể như sau:
- Tổng số nhà vệ sinh đạt chuẩn đến năm 2020: Đạt 122 nhà (trong đó giữ nguyên trạng 65 nhà, xây dựng mới 57 nhà).
- Tổng số nhà vệ sinh đạt chuẩn đến năm 2025: Đạt 181 nhà (trong đó xây dựng mới thêm 59 nhà trong giai đoạn 2021 - 2025).
- Phân bổ tại các khu, điểm du lịch trọng điểm: Đến năm 2020 có 73 nhà (26 nhà xây mới); đến năm 2025 có 108 nhà (35 nhà xây mới giai đoạn 2021 - 2025).
- Phân bổ tại các địa bàn khác (di tích, danh thắng): Đến năm 2020 có 49 nhà (31 nhà xây mới); đến năm 2025 có 73 nhà (24 nhà xây mới giai đoạn 2021 - 2025).
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đi kèm
- Hệ thống cấp điện: Tổng nhu cầu phụ tải điện đạt 135KVA vào năm 2020 và tăng lên 235KVA vào năm 2025, sử dụng nguồn điện lưới 0,4KV sẵn có tại các khu du lịch.
- Hệ thống cấp nước: Nhu cầu cấp nước đạt 103,5m3/ngày đêm (năm 2020) và 180,5m3/ngày đêm (năm 2025). Sử dụng nguồn nước máy từ hệ thống cấp nước tập trung đối với các khu du lịch đô thị, hoặc nguồn nước giếng khoan, nước tự nhiên tại chỗ đối với các khu du lịch sinh thái, miền núi.
- Hệ thống thoát nước thải: Tất cả các nhà vệ sinh phải xây dựng bể tự hoại để lắng lọc sơ bộ. Đối với các khu du lịch lớn (Sầm Sơn, Hàm Rồng, Lam Kinh, Thành Nhà Hồ...), nước thải sau bể tự hoại phải được thu gom vào hệ thống thoát nước chung để xử lý đạt chuẩn. Các khu vực khác sử dụng bể tự hoại cải tiến trước khi thải ra môi trường.
- Thu gom chất thải rắn: Bố trí thùng rác tại mỗi nhà vệ sinh, thực hiện thu gom cuối ngày về điểm tập kết chung và vận chuyển xử lý theo quy định quản lý chất thải rắn của tỉnh Thanh Hóa.
Kinh phí thực hiện và phân kỳ đầu tư
Tổng dự toán kinh phí thực hiện đề án dự kiến là 42.900 triệu đồng, được cơ cấu từ các nguồn:
- Vốn ngân sách cấp tỉnh: 26.700 triệu đồng (trích từ Chương trình phát triển du lịch và vốn sự nghiệp môi trường hàng năm).
- Vốn khác (ngân sách địa phương và xã hội hóa): 16.200 triệu đồng.
- Giai đoạn 2018 - 2020: Tổng mức đầu tư 20.100 triệu đồng (ngân sách tỉnh hỗ trợ 14.100 triệu đồng, vốn khác 6.000 triệu đồng).
- Giai đoạn 2021 - 2025: Tổng mức đầu tư 22.800 triệu đồng (ngân sách tỉnh hỗ trợ 12.600 triệu đồng, vốn khác 10.200 triệu đồng).
Các giải pháp thực hiện chủ yếu
- Giải pháp quy hoạch, đầu tư: Bố trí và rà soát quỹ đất dành riêng cho xây dựng nhà vệ sinh công cộng; lồng ghép hạng mục này vào các dự án đầu tư phát triển du lịch đang triển khai trên địa bàn tỉnh.
- Giải pháp nguồn vốn và xã hội hóa: Khuyến khích doanh nghiệp, cá nhân tham gia đầu tư, quản lý, khai thác nhà vệ sinh đạt chuẩn. Tạo điều kiện giao đất cho các dự án nhà vệ sinh kết hợp dịch vụ thương mại (bán đồ lưu niệm, quảng cáo, dịch vụ tiện ích).
- Giải pháp quản lý, vận hành: Ban hành quy định quản lý, vận hành cụ thể; giao trách nhiệm cho UBND cấp huyện và các chủ đầu tư xây dựng phương án khai thác hiệu quả, bảo trì định kỳ.
- Giải pháp công nghệ và tuyên truyền: Áp dụng công nghệ tự động hóa, thiết bị tiết kiệm nước, năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của du khách và cộng đồng dân cư.
Phân công trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Chủ trì xây dựng kế hoạch triển khai; hướng dẫn các địa phương áp dụng mẫu thiết kế; phối hợp lập thiết kế kỹ thuật mẫu trình UBND tỉnh phê duyệt; tham mưu bố trí kinh phí hỗ trợ hàng năm.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tham mưu yêu cầu các nhà đầu tư dự án du lịch phải cam kết xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn ngay từ khâu chấp thuận chủ trương đầu tư.
- Sở Tài chính: Tham mưu bố trí kinh phí thiết kế mẫu và hỗ trợ xây dựng; tham mưu ban hành quy định về giá dịch vụ sử dụng nhà vệ sinh (nếu có).
- Sở Xây dựng: Tham mưu bổ sung hạng mục nhà vệ sinh vào các quy hoạch du lịch; phối hợp thẩm định thiết kế mẫu; kiểm tra, giám sát chất lượng xây dựng.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Hướng dẫn thủ tục môi trường, lập và thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các dự án xây dựng nhà vệ sinh theo quy định.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố: Chịu trách nhiệm bố trí quỹ đất, chủ động cân đối ngân sách địa phương và huy động vốn xã hội hóa; xây dựng quy chế quản lý, vận hành và bảo trì các công trình trên địa bàn quản lý.
- Các doanh nghiệp, Ban quản lý khu, điểm du lịch: Bố trí nhân lực vận hành; dành quỹ đất và tự bố trí kinh phí đầu tư xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn đối với các dự án được giao quản lý, khai thác.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4802/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 03 tháng 12 năm 2018 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Di sản văn hóa ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa ngày 18/6/2009;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23/6/2014;
Căn cứ Luật Du lịch ngày 19/6/2017;
Căn cứ Quyết định số 872/QĐ-TTg ngày 17/62015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 và tài liệu rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa giai đoạn đến năm 2020, quy hoạch giai đoạn 2021 - 2020, tầm nhìn đến năm 2040;
Căn cứ Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 04/9/2013 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, đảm bảo an ninh, an toàn cho khách du lịch;
Căn cứ Quyết định số 225/QĐ-TCDL ngày 08/5/2012 của Tổng cục Du lịch ban hành Quy định về tiêu chuẩn nhà vệ sinh công cộng phục vụ khách du lịch và kế hoạch triển khai thực hiện;
Căn cứ Quyết định số 1554/QĐ-UBND ngày 11/5/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Nghị Quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 05/9/2018 về việc Công nhận khu du lịch cấp tỉnh và điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020;
Xét đề nghị của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 3526/TTr- SVHTTDL ngày 20/11/2018 về việc phê duyệt Đề án xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án Xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 với những nội dung chính sau:
1. Tên Đề án: Xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.
2. Cơ quan chỉ đạo thực hiện: UBND tỉnh Thanh Hóa.
3. Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
4. Đơn vị phối hợp thực hiện: Các sở, ban, ngành, đơn vị liên quan; UBND các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
5. Phạm vi thực hiện: Các khu, điểm du lịch trên địa bàn toàn tỉnh đã được xác định trong Chiến lược phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
1. Quan điểm, mục tiêu
1.1. Quan điểm
- Đầu tư xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch phù hợp với các tiêu chuẩn đã được Tổng cục Du lịch quy định; phù hợp với định hướng, chiến lược phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030; Kế hoạch phát triển du lịch tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 thực hiện Chương trình hành động quốc gia về phát triển du lịch; các quy hoạch và đề án có liên quan. Đồng thời, phù hợp với định hướng phát triển du lịch của từng khu, điểm du lịch và điều kiện kinh tế - xã hội của khu vực.
- Thiết kế nhà vệ sinh tiện ích, hiện đại, có tính thẩm mỹ cao, tạo sự thoải mái, tiện lợi khi sử dụng; phù hợp với văn hóa, thuần phong, mỹ tục của người Việt Nam và mỗi địa phương.
1.2. Mục tiêu
- Đến năm 2020, toàn bộ các khu du lịch trọng điểm có ít nhất một nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Đến năm 2025, cơ bản các khu, điểm du lịch trọng điểm, các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh cấp tỉnh trở lên có nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch.
- 100% các nhà vệ sinh có hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước thải và thu gom chất rắn đạt tiêu chuẩn.
2. Nội dung cụ thể
2.1. Tiêu chí thiết kế nhà vệ sinh đạt chuẩn
Nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 được thiết kế đáp ứng được các tiêu chí về nhà vệ sinh công cộng theo
Quyết định 225/QĐ-TCDL ngày 08/5/2012 của Tổng cục Du lịch và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan; cụ thể:
2.1.1. Yêu cầu chung
- Nhà vệ sinh được bố trí tại vị trí thuận lợi, dễ tiếp cận, đảm bảo an ninh, an toàn cho du khách; có hướng bố trí phù hợp với cảnh quan khu vực xung quanh, đảm bảo tính thẩm mỹ; có quy mô nhà căn cứ theo quỹ đất; có hình thức kiến trúc phù hợp với từng loại hình du lịch, văn hóa, thuần phong, mỹ tục truyền thống tại khu vực đầu tư xây dựng.
- Các nhà vệ sinh được thiết kế phân khu chức năng rõ ràng giữa nam và nữ, có không gian đủ rộng để đảm bảo sử dụng thuận tiện. Ở những nơi có điều kiện, mỗi khu vệ sinh cần bố trí ít nhất một phòng vệ sinh cho người tàn tật. Có công năng sử dụng hợp lý, trang thiết bị vệ sinh hiện đại, đầy đủ theo yêu cầu, ưu tiên các loại thiết bị tự động và tiết kiệm nước, phù hợp với yêu cầu của từng đối tượng (nam, nữ, người khuyết tật).
- Thiết kế đảm bảo số lượng phòng vệ sinh, quy mô bể xử lý đáp ứng được nhu cầu sử dụng tại các khu, điểm du lịch. Phòng vệ sinh được thiết kế có chốt cài bên trong, đảm bảo sự riêng tư. Khu vực rửa tay bố trí các trang thiết bị dành cho việc lau, rửa tay, sấy khô. Đáp ứng điều kiện đảm bảo hợp vệ sinh theo quy định. Vật liệu sử dụng phù hợp với từng khu vực.
- Có biển báo nhà vệ sinh công cộng rõ ràng bằng tiếng Việt và tiếng Anh, được lắp đặt tại nơi dễ quan sát.
2.1.2. Yêu cầu kỹ thuật
- Nhà vệ sinh có chiều cao thông thủy tối thiểu 3,0m; tường được ốp gạch men cao tối thiểu 2,0m; sàn lát bằng vật liệu chống trơn trượt; có hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, thông gió tốt.
- Diện tích tối thiểu cho một lượt sử dụng nhà vệ sinh cho một người bình thường tối thiểu 2,5m2.
2.1.3. Yêu cầu về công tác phục vụ
- Đảm bảo cung cấp nước 24/24h trong ngày, khuyến khích cung cấp nước nóng vào mùa đông cho khu vực rửa tay, rửa mặt.
- Có nhân viên phục vụ để vận hành nhà vệ sinh, lau dọn, cung cấp các đồ dùng hết hoặc thiếu, bảo trì bảo dưỡng trang thiết bị.
- Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ ở tất cả các khu vực, không có mùi hôi; sàn nhà luôn được giữ khô ráo, không có nước ứ động; chất thải được thu gom, xử lý thường xuyên theo quy định.
2.2. Nguyên tắc lựa chọn xây dựng nhà vệ sinh tại các khu, điểm du lịch
- Ưu tiên bố trí nhà vệ sinh cho các khu du lịch trọng điểm, các khu vực có lượng du khách lớn, các di tích tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh được công nhận di sản thế giới, cấp quốc gia đặc biệt, quốc gia, khu vực trung tâm các thành phố lớn như thành phố Thanh Hóa, thành phố Sầm Sơn.
- Ưu tiên bố trí tại các khu vực chưa có nhà đầu tư hoặc khó thu hút nhà đầu tư. Đối với các khu du lịch đã có nhà đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm xây dựng các nhà vệ sinh đạt chuẩn đảm bảo theo quy định.
- Phù hợp với điều kiện địa hình, vị trí và quy hoạch sử dụng đất của từng khu, điểm du lịch.
2.3. Phương án Quy hoạch nhà vệ sinh tại các khu, điểm du lịch
Tổng số nhà vệ sinh đạt chuẩn đến năm 2020 là 122 nhà (trong đó xây dựng mới giai đoạn 2018 – 2020 là 57 nhà vệ sinh); đến năm 2025 là 181 (trong đó xây dựng mới giai đoạn 2021 – 2025 là 59 nhà vệ sinh), cụ thể:
2.3.1. Tại các khu, điểm du lịch trọng điểm
- Đến năm 2020: Có 73 nhà vệ sinh, trong đó 47 nhà vệ sinh hiện trạng giữ lại, 26 nhà vệ sinh đầu tư xây mới.
- Đến năm 2025: Có 108 nhà vệ sinh, trong đó có 47 nhà vệ sinh hiện trạng giữ lại, 26 nhà vệ sinh đầu tư xây dựng giai đoạn 2018-2020 và 35 nhà vệ sinh đầu tư xây dựng giai đoạn 2021 - 2025.
2.3.2. Tại các địa bàn khác (di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh)
- Đến năm 2020: Có 49 nhà vệ sinh, trong đó 18 nhà vệ sinh được giữ lại nguyên trạng, 31 nhà vệ sinh đầu tư xây mới.
- Đến năm 2025: Có 73 nhà vệ sinh, trong đó có 18 nhà vệ sinh được giữ lại nguyên trạng, 31 nhà vệ sinh đầu tư xây dựng giai đoạn 2018 - 2020 và 24 nhà vệ sinh đầu tư xây dựng giai đoạn 2021 - 2025.
(Chi tiết tại Phụ lục 01, 02).
2.4. Xác định hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ đi kèm
2.4.1 Hệ thống cấp điện
- Tổng nhu cầu phụ tải điện cho các nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch đến năm 2020 là 135KVA, đến năm 2025 là 235KVA.
- Nguồn điện cung cấp cho các thiết bị nhà vệ sinh đạt chuẩn là nguồn điện lưới 0,4KV, được lấy từ nguồn điện đang sử dụng cho các khu, điểm du lịch.
2.4.2. Hệ thống cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước cho các nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn toàn tỉnh đến năm 2020 là 103,5m3/ngày đêm, đến năm 2025 dự kiến là 180,5m3/ngày đêm.
- Nguồn cấp nước:
Các khu, điểm du lịch sử dụng nguồn nước từ hệ thống cấp nước: Khu du lịch văn hóa Hàm Rồng, khu du lịch Lam Kinh, khu du lịch thành Nhà Hồ, khu du lịch sinh thái Bến En, khu du lịch Hải Hòa - Nghi Sơn - Đảo Mê, khu du lịch Hải Tiến, khu du lịch ven biển Quảng Xương, khu du lịch Sầm Sơn, trung tâm thành phố Thanh Hóa.
Các khu, điểm du lịch sử dụng nguồn giếng khoan hoặc nguồn nước thiên nhiên tại chỗ: Khu du lịch suối cá Cẩm Lương, khu du lịch Pù Luông, khu du lịch Pù Hu, khu du lịch Cửa Đặt - Xuân Liên, khu du lịch thác Ma Hao, khu du lịch động Bo Cúng, khu du lịch Am Tiên, khu du lịch thác Mây, khu du lịch thác Voi, khu du lịch hang Con Moong, khu du lịch thác Muốn; các điểm du lịch và di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh tại các huyện, thị xã, thành phố.
2.4.3. Hệ thống thoát nước thải
Tại mỗi nhà vệ sinh có xây dựng bể tự hoại để lắng lọc sơ bộ nước thải trước khi thoát vào hệ thống thoát nước chung hoặc xả ra môi trường. Công tác thu gom và xử lý nước thải cho các nhà vệ sinh đạt chuẩn như sau:
- Thu gom vào hệ thống thoát nước chung và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi thải ra môi trường đối với: Khu du lịch Sầm Sơn, trung tâm thành phố Thanh Hóa, Khu du lịch văn hóa Hàm Rồng, Khu du lịch Lam Kinh, Khu du lịch thành Nhà Hồ, Khu du lịch suối cá Cẩm Lương, Khu du lịch sinh thái Bến En, Khu du lịch Nghi Sơn – Tĩnh Gia, Khu du lịch Hải Tiến, Khu du lịch biển Hải Hòa, Khu du lịch ven biển Quảng Xương.
- Xử lý lắng lọc bằng bể tự hoại cải tiến sau đó thải ra môi trường đối với các khu, điểm du lịch còn lại.
Đến năm 2025, khuyến khích các khu, điểm du lịch đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải quy mô nhỏ hoặc kết hợp với các cơ sở sản xuất, hộ dân cư lân cận đầu tư xây dựng trạm xử lý nước thải, đảm bảo nước thải thu gom từ hệ thống nhà vệ sinh được xử lý đảm bảo theo quy định trước khi thải ra môi trường.
2.4.4. Thu gom chất thải rắn
Tại mỗi nhà vệ sinh được bố trí thùng đựng thu gom rác thải của du khách và vận chuyển vào cuối ngày về điểm tập kết rác thải của mỗi khu, điểm du lịch trước khi được chuyển về khu xử lý chung của khu vực. Việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn tuân thủ theo Quyết định số 3407/QĐ-UBND ngày 09/8/2016 của Chủ tịch UBND tỉnh về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025 và các quy định hiện hành của Nhà nước có liên quan.
2.5. Thiết kế mẫu nhà vệ sinh
Đề án xây dựng 05 phương án kiến trúc mẫu nhà vệ sinh đạt chuẩn dự kiến áp dụng trên địa bàn tỉnh; trong đó, quy định cụ thể về hình thức, phương án kiến trúc và quy mô đầu tư xây dựng từng loại mẫu.
(Chi tiết tại Phụ lục 03).
3. Giải pháp thực hiện
3.1. Giải pháp về quy hoạch, đầu tư
- Bố trí quỹ đất để xây dựng nhà vệ sinh được quy hoạch mới theo Đề án ược duyệt; thực hiện việc rà soát, điều chỉnh, bổ sung quỹ đất cho phù hợp đối với các khu vực đã có quy hoạch hoặc đã đầu tư xây dựng.
- Tiến hành rà soát, bổ sung hạng mục công trình nhà vệ sinh đạt chuẩn tương ứng với quy mô phục vụ khách du lịch tại các khu, điểm du lịch đang triển khai đầu tư ; việc cải tạo, đầu tư mới phải tuân thủ các nguyên tắc, tiêu chí, thiết kế…mà Đề án đã đề ra.
3.2. Giải pháp về nguồn vốn
- Ưu tiên lồng ghép, bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh, ngân sách cấp huyện và huy động từ nhiều nguồn hợp pháp khác nhau để xây dựng, hoàn thiện hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch.
- Khuyến khích, vận động, yêu cầu các nhà quản lý, doanh nghiệp, các nhà đầu tư đã được giao, chấp thuận đầu tư các khu, điểm du lịch có trách nhiệm bố trí kinh phí xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch.
3.3. Giải pháp về cơ chế, chính sách thu hút nguồn vốn xã hội hóa
- Xây dựng, ban hành, công khai cơ chế khuyến khích, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, các cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác, bảo trì nhà vệ sinh đạt chuẩn tại các khu, điểm du lịch.
- Công khai các quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển, mở rộng khu, điểm du lịch và danh mục các công trình, dự án khuyến khích, kêu gọi đầu tư.
- Tạo điều kiện bố trí quỹ đất đối với dự án đầu tư nhà vệ sinh kết hợp kinh doanh thương mại, dịch vụ như bán đồ lưu niệm, ngân hàng, quảng cáo...
3.4. Giải pháp về quản lý và sử dụng, vận hành
- Xây dựng và ban hành quy định cụ thể về việc quản lý, vận hành và sử dụng nhà vệ sinh đạt chuẩn trên địa bàn tỉnh.
- UBND các huyện, thị xã, thành phố và các chủ đầu tư có phương án vận hành, khai thác hiệu quả các công trình vệ sinh đạt chuẩn.
- Các cơ quan có chức năng tăng cường giám sát, đôn đốc việc xây mới, nâng cấp cải tạo vận hành và sử dụng nhà vệ sinh đạt chuẩn tại các khu, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh.
3.5. Giải pháp về ứng dụng khoa học công nghệ
- Tăng cường áp dụng khoa học kỹ thuật trong việc thiết kế và thi công hệ thống các công trình vệ sinh.
- Sử dụng các thiết bị tự động hóa, sử dụng năng lượng tái tạo, thân thiện môi trường, công nghệ xử lý nước thải, rác thải đồng bộ, hiện đại.
3.6. Giải pháp tuyên truyền, vận động
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến rộng rãi các quy định của nhà nước, của tỉnh tới chính quyền địa phương, Ban quản lý các khu, điểm, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch và nhân dân về sự cần thiết đầu tư xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn và việc bảo vệ môi trường tại các khu, điểm du lịch.
- Tuyên truyền, khuyến khích các doanh nghiệp tham gia đầu tư xây dựng, quản lý, khai thác và bảo trì các nhà vệ sinh đạt chuẩn.
1. Tổng dự toán kinh phí thực hiện
Tổng kinh phí thực hiện dự kiến là 42.900 triệu đồng; trong đó:
- Vốn ngân sách cấp tỉnh (Từ nguồn Chương trình phát triển du lịch và vốn sự nghiệp môi trường hàng năm) : 26.700 triệu đồng.
- Vốn khác (Nguồn vốn ngân sách huyện, xã kết hợp với nguồn vốn xã hội hóa): 16.200 triệu đồng.
2. Phân kỳ đầu tư
- Giai đoạn 2018 - 2020: Tổng mức đầu tư là 20.100 triệu đồng; trong đó, ngân sách tỉnh hỗ trợ 14.100 triệu đồng; vốn khác 6.000 triệu đồng.
- Giai đoạn 2021 - 2025: Tổng mức đầu tư 22.800 triệu đồng; trong đó, vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ 12.600 triệu đồng; vốn khác 10.200 triệu đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục 01)
1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã, thành phố xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả các nội dung Đề án; định kỳ kiểm tra, đôn đốc, báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh kết quả triển khai thực hiện theo quy định.
- Hướng dẫn các địa phương triển khai xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn theo quy định của pháp luật hiện hành và theo mẫu thiết kế tại Đề án đã được phê duyệt.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị liên quan lập thiết kế kỹ thuật các mẫu nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch, trình UBND tỉnh phê duyệt làm cơ sở để các địa phương và đơn vị có liên quan áp dụng, thực hiện.
- Hàng năm, phối hợp với Sở Tài chính và các đơn vị liên quan tổng hợp, tham mưu cho UBND tỉnh bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách tỉnh để hỗ trợ các địa phương, đơn vị xây dựng các nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ du khách theo nội dung phê duyệt tại Đề án.
2. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tham mưu cho UBND tỉnh khi chấp thuận chủ trương thực hiện dự án đầu tư các khu, điểm du lịch phải yêu cầu nhà đầu tư xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch theo quy định.
3. Sở Tài chính: Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tham mưu cho UBND tỉnh bố trí nguồn kinh phí thiết kế kỹ thuật các mẫu nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch và hỗ trợ đầu tư xây mới nhà vệ sinh đạt chuẩn theo mục tiêu của Đề án đề ra và tham mưu cho UBND tỉnh ban hành quy định về giá dịch vụ sử dụng nhà vệ sinh (nếu có).
4. Sở Xây dựng
- Tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo bổ sung hạng mục công trình nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch vào các quy hoạch, dự án đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh.
- Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong việc thiết kế kỹ thuật các mẫu nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch; thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt theo quy định.
- Chủ trì phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các đơn vị liên quan tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư các nhà vệ sinh đạt chuẩn theo quy định.
5. Sở Y tế: Phối hợp với các sở, ban ngành liên quan hướng dẫn, thẩm định thiết kế mẫu nhà vệ sinh đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế.
6. Sở Tài nguyên và Môi trường
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị, địa phương trong tỉnh triển khai thực hiện tốt Quy chế Phối hợp bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, lễ hội, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa ban hành tại Quyết định số 27/2018/QĐ-UBND ngày 14/9/2018 của UBND tỉnh.
- Tham mưu UBND tỉnh lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn; đồng thời hướng dẫn chủ dự án xây dựng các công trình nhà vệ sinh đạt chuẩn thực hiện hồ sơ, thủ tục về môi trường theo quy định.
7. UBND các huyện, thị xã, thành phố
- Có trách nhiệm xác định vị trí, dành quỹ đất đầu tư xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn theo nội dung tại Đề án; đồng thời, chủ động bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách và huy động các nguồn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng nhà vệ sinh đảm bảo các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch tại các khu, điểm du lịch di theo Kế hoạch số 161/KH-UBND ngày 05/9/2018 của UBND tỉnh về việc Công nhận khu du lịch cấp tỉnh và điểm du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020 và tại các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh trên địa bàn quản lý.
- Thỏa thuận vị trí và kiến trúc với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về Di sản văn hóa đối với các nhà vệ sinh xây dựng tại các khu di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng.
- Xây dựng quy chế, phương án quản lý, vận hành và sử dụng nhà vệ sinh đạt chuẩn hiệu quả; bố trí nguồn kinh phí hàng năm cho việc vận hành, sử dụng, bảo trì công trình nhà vệ sinh trên địa bàn do UBND cấp huyện làm chủ đầu tư.
8. Ban quản lý khu, điểm du lịch, ban quản lý di tích, chủ thể quản lý di tích: Có trách nhiệm bố trí nhân lực, thiết bị, phương tiện đảm bảo vận hành, sử dụng nhà vệ sinh đã được hỗ trợ kinh phí đầu tư hiệu quả.
9. Các doanh nghiệp đầu tư xây dựng và quản lý các khu, điểm du lịch
- Dành quỹ đất xây dựng nhà vệ sinh đạt chuẩn trong việc lập quy hoạch và dự án đầu tư.
- Xây dựng quy chế, phương án quản lý, vận hành và sử dụng nhà vệ sinh đạt chuẩn hiệu quả; bố trí nguồn kinh phí hàng năm cho việc vận hành, sử dụng, bảo trì công trình nhà vệ sinh trên địa bàn do mình làm chủ đầu tư.
- Thỏa thuận vị trí và kiến trúc với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về Di sản văn hóa đối với các nhà vệ sinh xây dựng tại các di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng do mình làm chủ đầu tư.
Điều 2. Căn cứ nội dung phê duyệt tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế số Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 25/01/2018 của UBND tỉnh phê duyệt Đề án xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; chủ tịch UBND các huyện, thị xã thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1 Luật di sản văn hóa 2001
- 2 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 3 Quyết định 225/QĐ-TCDL năm 2012 về Quy định tạm thời về tiêu chuẩn nhà vệ sinh công cộng phục vụ khách du lịch và kế hoạch triển khai do Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch ban hành
- 4 Chỉ thị 18/CT-TTg năm 2013 tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 6 Luật Xây dựng 2014
- 7 Quyết định 872/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Luật Du lịch 2017
- 10 Quyết định 1554/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 1 Quyết định 2193/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ Đề án Xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2017-2025
- 2 Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về phê duyệt Đề án xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025
- 3 Quyết định 594/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt đính chính Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về phê duyệt Đề án xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025
- 4 Quyết định 2178/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh lữ hành phục vụ khách du lịch quốc tế trên chuyến bay thuê bao đến Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 1 Luật di sản văn hóa 2001
- 2 Luật di sản văn hóa sửa đổi 2009
- 3 Quyết định 225/QĐ-TCDL năm 2012 về Quy định tạm thời về tiêu chuẩn nhà vệ sinh công cộng phục vụ khách du lịch và kế hoạch triển khai do Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch ban hành
- 4 Chỉ thị 18/CT-TTg năm 2013 tăng cường công tác quản lý môi trường du lịch, bảo đảm an ninh, an toàn cho khách du lịch do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Luật bảo vệ môi trường 2014
- 6 Luật Xây dựng 2014
- 7 Quyết định 872/QĐ-TTg năm 2015 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng đến năm 2030 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9 Luật Du lịch 2017
- 10 Quyết định 3407/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025
- 11 Quyết định 1554/QĐ-UBND năm 2017 Kế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết 08-NQ/TW về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 12 Quyết định 2193/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Đề cương, nhiệm vụ Đề án Xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2017-2025
- 13 Quyết định 594/QĐ-UBND năm 2018 về phê duyệt đính chính Quyết định 02/2018/QĐ-UBND về phê duyệt Đề án xây dựng hệ thống nhà vệ sinh đạt chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025
- 14 Quyết định 2178/QĐ-UBND năm 2018 về Quy chế quản lý hoạt động kinh doanh lữ hành phục vụ khách du lịch quốc tế trên chuyến bay thuê bao đến Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh do tỉnh Khánh Hòa ban hành
- 15 Quyết định 27/2018/QĐ-UBND về Quy chế phối hợp bảo vệ môi trường trong hoạt động văn hóa, lễ hội, thể thao, du lịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
