Giới thiệu chung về Quyết định 481/QĐ-UBND
Quyết định số 481/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành nhằm quy định chi tiết về cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc kiện toàn, sắp xếp lại các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cá nhân, tổ chức liên quan nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang
Theo quy định tại Điều 1, cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang được thiết lập chặt chẽ từ cấp lãnh đạo đến các phòng chuyên môn, nghiệp vụ cụ thể như sau:
- Ban Lãnh đạo Sở: Gồm có Giám đốc Sở và không quá 03 Phó Giám đốc Sở, chịu trách nhiệm chỉ đạo, điều hành toàn diện các hoạt động của Sở.
- Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở (gồm 06 đơn vị):
- Văn phòng: Cơ cấu nhân sự gồm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, các công chức chuyên môn nghiệp vụ, bộ phận hỗ trợ, phục vụ và nhân viên (nếu có).
- Thanh tra: Cơ cấu nhân sự gồm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, các Thanh tra viên hoặc công chức chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra theo quy định.
- Phòng Tổng hợp Kế hoạch và Quy hoạch: Cơ cấu nhân sự gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phòng Kinh tế ngành: Cơ cấu nhân sự gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phòng Quản lý đầu tư và Xây dựng: Cơ cấu nhân sự gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
- Phòng Đăng ký kinh doanh: Cơ cấu nhân sự gồm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
Quy định về trách nhiệm thực hiện của các cơ quan, đơn vị
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và hiệu quả, Điều 2 của Quyết định đã phân định rõ trách nhiệm của các cá nhân và cơ quan đầu mối:
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Ban hành quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của từng phòng chuyên môn, nghiệp vụ và các đơn vị tương đương thuộc Sở, bảo đảm nguyên tắc không trùng lặp, không chồng chéo và không bỏ sót nhiệm vụ.
- Chủ trì rà soát, xây dựng và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định sửa đổi, bổ sung vị trí việc làm đối với công chức, làm cơ sở pháp lý cho công tác tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức.
- Thực hiện phân bổ, giao biên chế công chức, chỉ tiêu hợp đồng lao động theo đúng quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, đồng thời tiến hành bố trí, sắp xếp đội ngũ công chức, người lao động phù hợp với năng lực và vị trí việc làm.
- Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra sát sao quá trình tổ chức thực hiện các nội dung của Quyết định này, bảo đảm tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
Điều khoản thi hành của Quyết định 481/QĐ-UBND được quy định cụ thể tại Điều 3 với các nội dung cốt lõi sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022.
- Quy định bãi bỏ: Quyết định này thay thế và bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 07/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nội vụ, cùng người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 481/QĐ-UBND | Tuyên Quang, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ TỈNH TUYÊN QUANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 05/2022/TT-BKHĐT ngày 06 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;
Căn cứ Quyết định số 25/2022/QĐ-UBND ngày 05 tháng 8 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 58/TTr-SKH ngày 19 tháng 7 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang như sau:
1. Lãnh đạo Sở gồm: Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
2. Phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở, gồm:
a) Văn phòng, cơ cấu tổ chức gồm: Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng, công chức chuyên môn nghiệp vụ, hỗ trợ, phục vụ, nhân viên (nếu có).
b) Thanh tra, cơ cấu tổ chức gồm: Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên hoặc công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
c) Phòng Tổng hợp Kế hoạch và Quy hoạch, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
d) Phòng Kinh tế ngành, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
đ) Phòng Quản lý đầu tư và Xây dựng, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
e) Phòng Đăng ký kinh doanh, cơ cấu tổ chức gồm: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, công chức chuyên môn, nghiệp vụ.
Điều 2. Trách nhiệm thực hiện
1. Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm:
a) Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng chuyên môn, nghiệp vụ và tương đương thuộc Sở theo quy định, đảm bảo không trùng lặp, chồng chéo hoặc bỏ sót chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn.
b) Rà soát, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung vị trí việc làm đối với công chức để làm căn cứ tuyển dụng, quản lý và sử dụng công chức theo quy định.
c) Thực hiện việc giao biên chế công chức, chỉ tiêu hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP và bố trí, sắp xếp công chức, người lao động đúng theo quy định.
2. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này theo đúng quy định.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 8 năm 2022.
2. Bãi bỏ Quyết định số 605/QĐ-UBND ngày 07/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Nội vụ, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 4 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 5 Thông tư 05/2022/TT-BKHĐT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 6 Quyết định 25/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang
- 1 Quyết định 605/QĐ-UBND năm 2020 về sắp xếp lại cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Tuyên Quang
- 2 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định
- 3 Quyết định 22/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam
- 4 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình
- 1 Nghị định 68/2000/NĐ-CP về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp
- 2 Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Nghị định 107/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 24/2014/NĐ-CP quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Thông tư 05/2022/TT-BKHĐT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 7 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định
- 8 Quyết định 22/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Nam
- 9 Quyết định 25/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tuyên Quang
- 10 Quyết định 18/2022/QĐ-UBND quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình