Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 482/QĐ-UBND năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum quy định chi tiết về việc thực hiện thu tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng, góp phần bảo vệ tài nguyên rừng bền vững và tạo nguồn tài chính ổn định cho công tác quản lý, bảo vệ rừng tại địa phương.

- Các đối tượng có nghĩa vụ chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng
  • Cơ sở sản xuất thủy điện: Phải thực hiện chi trả tiền dịch vụ đối với các hoạt động bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối, cũng như điều tiết và duy trì nguồn nước phục vụ cho sản xuất thủy điện.
  • Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch: Chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất nước sạch.
  • Cơ sở sản xuất công nghiệp: Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc các ngành nghề theo quy định hiện hành có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp, thực hiện chi trả cho dịch vụ điều tiết và duy trì nguồn nước.
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí: Chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng. Phạm vi áp dụng bao gồm các hoạt động dịch vụ lữ hành, vận tải khách du lịch, lưu trú du lịch, dịch vụ ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe, tham quan, quảng cáo và các dịch vụ liên quan khác phục vụ khách du lịch trong phạm vi khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng.
  • Tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn: Chi trả tiền dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng. Đối tượng, hình thức chi trả, mức chi trả, quản lý và sử dụng tiền chi trả thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
  • Cơ sở nuôi trồng thủy sản: Áp dụng đối với các doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản hoặc doanh nghiệp liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trồng thủy sản, thực hiện chi trả cho dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng cho nuôi trồng thủy sản.
- Hình thức và mức chi trả dịch vụ môi trường rừng
  • Hình thức chi trả gián tiếp (ủy thác): Áp dụng đối với các cơ sở sản xuất thủy điện, cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch, và các cơ sở sản xuất công nghiệp. Tiền dịch vụ được chi trả cho bên cung ứng thông qua hình thức ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum.
  • Hình thức chi trả trực tiếp: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí và các cơ sở nuôi trồng thủy sản. Việc chi trả được thực hiện trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận tự nguyện giữa các bên.
  • Mức chi trả: Được thực hiện theo đúng quy định tại Điều 59 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.
- Công tác phối hợp, kiểm tra và giám sát thực hiện

Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao để tổ chức kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng thực hiện nghiêm túc chính sách chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo đúng quy định.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và chính thức thay thế Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum về việc ban hành quy định thực hiện thu tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh.
  • Quy định chuyển tiếp: Đối với các trường hợp đã có kế hoạch được phê duyệt nhưng chưa thực hiện thu hoặc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo các quy định tại Quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành của các cơ quan, đơn vị

Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Công thương; Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng và các đơn vị có liên quan liên quan.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH KON TUM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 482/QĐ-UBND

Kon Tum, ngày 14 tháng 5 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY ĐỊNH THỰC HIỆN THU TIỀN DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Lâm nghiệp năm 2017;

Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;

Xét đề nghị của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh tại Tờ trình số 08/TTr-QBVPTR ngày 10 tháng 5 năm 2019,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định thực hiện thu tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum như sau:

1. Đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng:

a) Cơ sở sản xuất thủy điện phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối, điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất thủy điện.

b) Cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch.

c) Cơ sở sản xuất công nghiệp phải chi trả tiền dịch vụ về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất công nghiệp có sử dụng nước từ nguồn nước phục vụ cho sản xuất công nghiệp, bao gồm các cơ sở sản xuất công nghiệp thuộc các ngành nghề theo quy định hiện hành.

d) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí phải chi trả tiền dịch vụ về bảo vệ, duy trì vẻ đẹp cảnh quan tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học hệ sinh thái rừng, bao gồm: các hoạt động dịch vụ lữ hành, vận tải khách du lịch, lưu trú du lịch, dịch vụ ăn uống, mua sắm, thể thao, vui chơi giải trí, chăm sóc sức khỏe, tham quan, quảng cáo và các dịch vụ liên quan khác phục vụ khách du lịch trong phạm vi khu rừng cung ứng dịch vụ môi trường rừng của chủ rừng.

đ) Đối với tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh gây phát thải khí nhà kính lớn phải chi trả tiền dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng; về đối tượng, hình thức chi trả, mức chi trả, quản lý, sử dụng tiền chi trả dịch vụ về hấp thụ và lưu giữ các-bon của rừng thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

e) Cơ sở nuôi trồng thủy sản phải chi trả tiền dịch vụ cung ứng bãi đổ, nguồn thức ăn, con giống tự nhiên, nguồn nước và các yếu tố từ môi trường, hệ sinh thái rừng cho nuôi trồng thủy sản là doanh nghiệp nuôi trồng thủy sản hoặc doanh nghiệp liên kết với các hộ gia đình, cá nhân nuôi trông thủy sản.

2. Hình thức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng

a) Các đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ủy thác qua Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum.

b) Các đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng quy định tại điểm d, điểm e Khoản 1 Điều 1 của Quyết định này trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng được thực hiện trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận tự nguyện.

3. Mức chi trả: Theo quy định tại Điều 59 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ.

Điều 2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tính phối hợp với các Sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ chức năng, nhiệm vụ tổ chức kiểm tra, giám sát và hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ môi trường rừng thực hiện chính sách chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 81/QĐ-UBND ngày 06 tháng 02 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ban hành quy định thực hiện thu tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum.

Các trường hợp đã có kế hoạch được phê duyệt nhưng chưa thu hoặc chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo Quyết định này.

Điều 4. Giám đốc: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính, Sở Công thương, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng: các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng phải trả tiền dịch vụ môi trường rừng, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Thường trực HĐND tỉnh (b/c):
- Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng VN (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- HĐQL Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh:
- Văn phòng UBND tỉnh (CVP):
- Lưu: VT, NNTN3.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Hữu Tháp

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 482/QĐ-UBND năm 2019 quy định thực hiện thu tiền dịch vụ môi trường rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum

Số hiệu: 482/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/05/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
Người ký: Nguyễn Hữu Tháp
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/05/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 482/QĐ-UBND năm 2019 quy định thực...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký