Quyết định 484/QĐ-TTg năm 2000 do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Dự án khả thi thoát nước thành phố Hồ Chí Minh (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè). Đây là một dự án hạ tầng trọng điểm nhằm cải thiện căn bản hệ thống thoát nước, xử lý ô nhiễm môi trường và chỉnh trang đô thị tại khu vực trung tâm thành phố Hồ Chí Minh.
- Thông tin chung và mục tiêu đầu tư của dự án
- Tên dự án: Dự án khả thi thoát nước thành phố Hồ Chí Minh (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè).
- Chủ đầu tư: Sở Giao thông công chính thành phố Hồ Chí Minh.
- Địa điểm và quy mô đất đai: Dự án được triển khai trên lưu vực kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè với tổng diện tích rộng 33,2 km2, trải dài trên địa bàn của 7 quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh bao gồm: Quận 1, Quận 3, Quận 10, Phú Nhuận, Tân Bình, Bình Thạnh và Gò Vấp.
- Mục tiêu đầu tư: Đảm bảo tối đa nhu cầu thoát nước trên toàn lưu vực; chuẩn bị cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho việc thu gom và xử lý nước thải nhằm chống ô nhiễm dòng kênh; tiến hành cải tạo, chỉnh trang dòng kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè để cải thiện môi trường sống của người dân và thực hiện chủ trương chỉnh trang đô thị của thành phố.
- Các hạng mục đầu tư kỹ thuật cốt lõi
- Hệ thống cống bao và giếng tách dòng: Xây dựng một tuyến cống bao đơn có đường kính lớn từ 2m đến 3m chạy dọc theo kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè. Đồng thời, xây dựng từ 15 đến 20 công trình tách dòng và kiểm soát xả tràn dọc bờ kênh để kết nối hệ thống thu gom nước thải vào tuyến cống bao này.
- Trạm bơm và xử lý sơ bộ: Đầu tư xây dựng 1 trạm bơm nước thải tích hợp thiết bị lược rác hiện đại với công suất bơm đạt 64.000 m3/giờ.
- Miệng xả ngầm: Thiết kế và xây dựng 1 miệng xả ngầm ở độ sâu từ -18m đến -20m dưới lòng sông, áp dụng công nghệ đặc biệt để tăng khả năng pha loãng nước thải, đảm bảo không gây ảnh hưởng tiêu cực đến dòng chảy tự nhiên hoặc gây xói mòn lòng sông hiện hữu.
- Hệ thống điều khiển: Trang bị hệ thống kiểm soát tự động (bao gồm van hút nước chết ở thượng nguồn) và các thiết bị phụ trợ cần thiết để vận hành hệ thống an toàn, hiệu quả.
- Cải tạo mạng lưới cống đô thị: Xây dựng mới hoặc cải tạo khoảng 38 km cống hộp lớn và cống có kích thước chiều rộng từ 1m đến 6m; lắp đặt khoảng 240 km cống cấp 3 với đường kính dao động từ 400 mm đến 800 mm.
- Cải tạo dòng kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè: Thực hiện nạo vét giai đoạn 2 với khối lượng bùn đất khoảng 750.000 m3; tiến hành gia cố chân kè đối với các đoạn bờ kênh đã xây dựng và xây dựng bờ kè đứng kiên cố đối với các đoạn chưa được xây dựng.
- Cơ cấu tổng mức đầu tư và nguồn vốn thực hiện
- Tổng mức đầu tư dự kiến: Hạn mức tối đa làm cơ sở đàm phán vay vốn là 199,96 triệu USD (tương đương khoảng 2.800 tỷ VND theo tỷ giá quy đổi 1 USD = 14.000 VND tại thời điểm ban hành). Giá trị này sẽ được chuẩn xác lại sau khi hoàn thành thiết kế chi tiết và phê duyệt tổng dự toán.
- Cơ cấu chi phí đầu tư chi tiết:
- Chi phí xây lắp: 117,81 triệu USD (khoảng 1.649,7 tỷ VND).
- Chi phí thiết bị: 3,20 triệu USD (khoảng 44,8 tỷ VND).
- Các khoản chi phí khác: 1,15 triệu USD (khoảng 16,10 tỷ VND).
- Chi phí kiến thiết cơ bản khác: 14,44 triệu USD (khoảng 202,20 tỷ VND).
- Dự phòng phí (bao gồm cả yếu tố trượt giá): 48,85 triệu USD (khoảng 638,9 tỷ VND).
- Lãi vay phát sinh trong giai đoạn xây dựng: 14,51 triệu USD (khoảng 203,3 tỷ VND).
- Dự kiến chi phí theo từng hạng mục công trình: Cải tạo hệ thống thoát nước (36 triệu USD); Cải tạo kênh (27,68 triệu USD); Cống bao và thiết bị tách dòng (30,97 triệu USD); Trạm bơm và lược rác (19,66 triệu USD); Miệng xả ngầm (3,5 triệu USD); Thiết bị kiểm soát (2,5 triệu USD); Chi phí tư vấn (10,09 triệu USD); Lãi vay trong thời gian xây dựng (14,51 triệu USD).
- Cơ cấu nguồn vốn:
- Vốn vay từ Ngân hàng Thế giới (WB): 150 triệu USD (tương đương 2.100 tỷ VND).
- Vốn đối ứng trong nước: 49,96 triệu USD (tương đương 699,44 tỷ VND), được bố trí từ nguồn ngân sách của thành phố Hồ Chí Minh (chưa bao gồm khoản lãi vay phát sinh trong thời gian xây dựng).
- Kế hoạch tiến độ và tổ chức thực hiện
- Lộ trình triển khai dự án:
- Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2001: Tập trung hoàn thành công tác thiết kế chi tiết và soạn thảo hồ sơ mời thầu cho các gói thầu của dự án.
- Giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2005: Triển khai thi công đồng loạt các hạng mục công trình trên thực địa để đưa vào vận hành.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trong việc chỉ đạo, quản lý quá trình thực hiện dự án từ khâu thiết kế, tổ chức thi công cho đến khi nghiệm thu đưa công trình vào khai thác sử dụng có hiệu quả.
- Hoàn chỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt Quy hoạch thoát nước thành phố Hồ Chí Minh trong quý II năm 2000 để làm căn cứ đồng bộ hóa các dự án đầu tư liên quan.
- Chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan giải quyết dứt điểm các vướng mắc còn tồn tại của dự án trong quý II năm 2000 về kỹ thuật, bảo vệ môi trường, bàn giao đất đai và tối ưu hóa chi phí đầu tư.
- Rà soát, kiểm tra kỹ lưỡng từng hạng mục đầu tư nhằm tiết giảm tối đa chi phí, tránh lãng phí và nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
- Cơ chế tài chính đặc thù và trách nhiệm thi hành
- Cơ chế vay và cho vay lại: Trong trường hợp Ngân hàng Thế giới (WB) yêu cầu chủ đầu tư phải thực hiện cơ chế vay lại đối với một số hạng mục cụ thể của dự án, Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và các Bộ, ngành liên quan để xây dựng phương án, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cơ chế vay và cho vay lại trong nước phù hợp.
- Trách nhiệm thi hành quyết định: Các Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký ban hành.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 484/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2000 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT DỰ ÁN KHẢ THI THOÁT NƯỚC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (LƯU VỰC NHIÊU LỘC - THỊ NGHÈ)
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 09 năm 1992;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 07 năm 1999 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 87/1999/NĐ-CP ngày 05 tháng 08 năm 1997 của Chính phủ về Quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh tại các Công văn số 4827/UB-QLĐT ngày 19 tháng 11 năm 1999 về việc đề nghị phê duyệt Dự án khả thi thoát nước thành phố Hồ Chí Minh (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè), các Công văn bổ sung: số 5330/UB-QLĐT ngày 20 tháng 12 năm 1999, số 325/UB-ĐT ngày 25 tháng 01 năm 2000, số 716/UB-CN ngày 02 tháng 03 năm 2000, số 828/UB-ĐT ngày 09 tháng 03 năm 2000 và ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 1850/BKH-VPTĐ ngày 04 tháng 04 năm 2000.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Dự án khả thi thoát nước thành phố Hồ Chí Minh (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè) với các nội dung chính sau đây:
1. Tên dự án: Dự án khả thi thoát nước thành phố Hồ Chí Minh (lưu vực Nhiêu Lộc - Thị Nghè).
2. Mục tiêu đầu tư:
- Bảo đảm nhu cầu thoát nước trên lưu vực, chuẩn bị cho việc xử lý nước thải, chống ô nhiễm dòng kênh.
- Cải tạo, chỉnh trang dòng kênh, cải thiện môi trường sống và thực hiện chủ trương chỉnh trang đô thị.
3. Chủ đầu tư: Sở Giao thông công chính thành phố Hồ Chí Minh.
4. Địa điểm xây dựng và diện tích chiếm đất:
Lưu vực kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè rộng 33,2 km2 nằm trên địa bàn của 7 quận trong thành phố Hồ Chí Minh: quận 1, quận 3, quận 10, Phú Nhuận, Tân Bình, Bình Thạnh và Gò Vấp.
5. Các hạng mục đầu tư chính:
- Xây dựng một tuyến cống bao đơn (đường kính 2 – 3m) chạy dọc theo kênh, từ 15 đến 20 công trình tách dòng và kiểm soát xả tràn dọc bờ kênh để nối hệ thống thu gom vào tuyến cống bao.
- Công trình xử lý sơ bộ: 1 trạm bơm có thiết bị lược rác với công suất bơm là 64.000 m3/giờ.
- Xây dựng 1 miệng xả ngầm độ sâu từ - 18m đến – 20m ở dưới dòng sông, có thiết kế đặc biệt để tăng cao độ pha loãng và không gây ảnh hưởng đến dòng chảy hoặc sự xói mòn dòng sông hiện hữu.
- Hệ thống điều khiển bao gồm hệ thống kiểm soát (van hút nước chết thượng nguồn) và các thiết bị cần thiết để đảm bảo hệ thống hoạt động tốt.
- Xây mới hoặc cải tạo 38 km cống hộp lớn và cống kích thước rộng từ 1m đến 6m; khoảng 240 km cống cấp 3 đường kính từ 400 mm đến 800 mm.
- Cải tạo kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè: nạo vét giai đoạn 2 khoảng 750.000 m3, gia cố chân kè (đoạn đã xây dựng), xây bờ kè đứng (đoạn chưa xây dựng).
6. Tổng mức đầu tư:
a) Dự tính vốn đầu tư là 199,96 triệu USD tương đương 2.800 tỷ VND tính theo tỷ giá 1USD = 14.000 VND. Đây là hạn mức tối đa làm cơ sở cho việc đàm phán vay vốn. Tổng mức đầu tư sẽ được chuẩn xác lại sau khi hoàn thành thiết kế chi tiết và có tổng dự toán được phê duyệt. Trong đó:
- Chi phí xây lắp: 117,81 triệu USD tương đương 1.649,7 tỷ VND;
- Chi phí thiết bị: 3,20 triệu USD tương đương 44,8 tỷ VND;
- Các khoản chi khác: 1,15 triệu USD tương đương 16,10 tỷ VND;
- Các chi phí kiến thiết cơ bản khác: 14,44 triệu USD tương đương 202,20 tỷ VND;
- Dự phòng (kể cả trượt giá): 48,85 triệu USD tương đương 638,9 tỷ VND;
- Lãi vay trong giai đoạn xây dựng: 14,51 triệu USD tương đương 203,3 tỷ VND.
b) Dự kiến chi phí các hạng mục như sau:
- Cải tạo hệ thống thoát nước: 36 triệu USD tương đương 504 tỷ VND.
- Cải tạo kênh: 27,68 triệu USD tương đương 387,52 tỷ VND.
- Cống bao và thiết bị tách dòng: 30,97 triệu USD tương đương 433,58 tỷ VND;
- Trạm bơm và lược rác: 19,66 triệu USD tương đương 275,24 tỷ VND;
- Miệng xả ngầm: 3,5 triệu USD tương đương 49 tỷ VND;
- Thiết bị kiểm soát: 2,5 triệu USD tương đương 35 tỷ VND;
- Chi phí tư vấn: 10,09 triệu USD tương đương 141,26 tỷ VND;
- Lãi vay trong thời gian xây dựng: 14,51 triệu USD tương đương 203,14 tỷ VND.
- Vay Ngân hàng Thế giới 150 triệu USD tương đương 2.100 tỷ VND;
- Vốn đối ứng (chưa kể lãi vay trong thời gian xây dựng) được cấp từ ngân sách thành phố Hồ Chí Minh: 49,96 triệu USD tương đương 699,44 tỷ VND.
8. Tổ chức thực hiện dự án: Theo quy định hiện hành.
- Giai đoạn từ nay đến 2001: Thiết kế chi tiết và soạn thảo hồ sơ mời thầu,
- Giai đoạn 2001-2005: Triển khai thi công các hạng mục công trình.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm chỉ đạo và quản lý việc thực hiện dự án từ bước thiết kế đến tổ chức thi công và đưa công trình vào sử dụng hiệu quả; cần lưu ý thực hiện những vấn đề sau:
- Hoàn chỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định Quy hoạch thoát nước thành phố trong quý II năm 2000 để làm cơ sở xem xét, chỉ đạo thực hiện các dự án đầu tư bảo đảm đồng bộ và hiệu quả.
- Phối hợp với các Bộ, ngành xử lý xong các tồn tại của dự án trong quý II năm 2000 (các nội dung liên quan đến yêu cầu về kỹ thuật, xử lý môi trường, sử dụng đất đai và chi phí đầu tư).
- Rà soát kỹ lại các hạng mục đầu tư để giảm thiểu chi phí đầu tư, nâng cao hiệu quả của dự án.
Điều 3. Trong trường hợp Ngân hàng Thế giới đặt điều kiện chủ đầu tư phải vay lại một số hạng mục của dự án, Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tướng Chính phủ cơ chế vay và cho vay lại trong nước.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài chính, Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |