Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 4848/QĐ-BCT năm 2008 ban hành Quy chế làm việc của Ban Thanh tra nhân dân Cơ quan Bộ Công Thương là văn bản pháp lý quan trọng, thiết lập khung khổ tổ chức, nguyên tắc hoạt động và phân công trách nhiệm rõ ràng nhằm bảo đảm quyền giám sát của cán bộ, công chức đối với các hoạt động tại cơ quan Bộ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu toàn bộ nội dung của quy chế này.

- Thông tin chung và hiệu lực thi hành
  • Ban hành quy chế: Quyết định ban hành kèm theo Quy chế làm việc của Ban Thanh tra nhân dân Cơ quan Bộ Công Thương, áp dụng thống nhất cho toàn thể cán bộ, công chức và các đơn vị thuộc Bộ.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quy chế này thay thế toàn bộ các quy chế làm việc trước đây của Ban Thanh tra nhân dân Cơ quan Bộ Công nghiệp và Cơ quan Bộ Thương mại.
  • Trách nhiệm thi hành: Ban Thường vụ Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân, Thủ trưởng các đơn vị và toàn thể cán bộ, công chức Cơ quan Bộ Công Thương chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
- Cách thức giải quyết công việc của Ban Thanh tra nhân dân
  • Nguyên tắc tập thể: Ban Thanh tra nhân dân giải quyết công việc chủ yếu thông qua thảo luận tại các cuộc họp và quyết nghị tập thể đối với từng vấn đề phát sinh.
  • Lấy ý kiến bằng văn bản: Đối với các vấn đề không nhất thiết phải họp hoặc không có điều kiện họp, Trưởng ban sẽ gửi văn bản lấy ý kiến các thành viên. Quyết nghị được thông qua khi có ít nhất 2/3 số ý kiến nhất trí. Nếu tỷ lệ nhất trí dưới 2/3, vấn đề phải được đưa ra thảo luận tại cuộc họp gần nhất.
  • Hiệu lực của quyết nghị tại cuộc họp: Các quyết nghị tại cuộc họp chỉ có hiệu lực khi có tối thiểu 2/3 số thành viên dự họp biểu quyết thông qua.
  • Quyền quyết định của Trưởng ban: Trong trường hợp biểu quyết tại cuộc họp hoặc lấy ý kiến bằng văn bản có số phiếu thuận và phiếu chống ngang nhau, quyết định cuối cùng sẽ tuân theo ý kiến của Trưởng ban.
- Trách nhiệm của các thành viên Ban Thanh tra nhân dân
  • Trưởng Ban Thanh tra nhân dân:
    • Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật và cơ quan về mọi lĩnh vực công tác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban.
    • Xây dựng chương trình công tác năm và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
    • Trực tiếp tổ chức, điều hành các cuộc họp; xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và các ý kiến kiến nghị của cán bộ, công chức.
    • Ký các quyết nghị giải quyết công việc và đưa ra quyết định cuối cùng đối với các vấn đề được thảo luận.
  • Phó Trưởng Ban Thanh tra nhân dân:
    • Trực tiếp chỉ đạo, điều hành các lĩnh vực công tác được phân công và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện.
    • Chịu trách nhiệm ghi chép và lưu trữ đầy đủ biên bản các cuộc họp để làm căn cứ ban hành quyết nghị.
    • Phụ trách công tác xác minh, làm rõ các vụ việc cụ thể khi được giao và đôn đốc thực hiện các quyết nghị liên quan.
    • Quản lý kinh phí và các phương tiện làm việc phục vụ hoạt động của Ban.
    • Thay mặt Trưởng ban điều hành toàn bộ công việc khi Trưởng ban đi vắng.
  • Ủy viên Ban Thanh tra nhân dân:
    • Thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ cá nhân được phân công và báo cáo tiến độ tại các cuộc họp định kỳ.
    • Dành thời gian nghiên cứu, chủ động đề xuất các giải pháp xử lý công việc chung của Ban.
    • Tham gia đầy đủ các cuộc họp và thực hiện quyền biểu quyết hoặc cho ý kiến bằng văn bản khi được yêu cầu.
    • Chấp hành nghiêm túc các quyết nghị đã được thông qua; không được nói hoặc làm trái với quyết nghị tập thể. Trường hợp có ý kiến khác biệt, vẫn phải chấp hành nhưng được quyền bảo lưu và trình bày tại cuộc họp gần nhất.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan thuộc Bộ Công Thương
  • Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cơ quan Bộ:
    • Thông báo kịp thời cho Ban Thanh tra nhân dân về các văn bản quy phạm pháp luật và thông tin liên quan đến công tác giám sát mà đơn vị mình làm đầu mối.
    • Cung cấp đầy đủ, chính xác và đúng hạn các tài liệu, thông tin phục vụ cho nội dung giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.
    • Giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân. Trường hợp chưa hoặc không giải quyết được phải nêu rõ lý do bằng văn bản và thông báo kết quả trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được kiến nghị.
    • Tạo mọi điều kiện thuận lợi và phối hợp chặt chẽ để Ban Thanh tra nhân dân hoàn thành nhiệm vụ.
  • Lãnh đạo Bộ, Công đoàn và Thanh tra Bộ Công Thương: Trách nhiệm hỗ trợ, chỉ đạo và phối hợp hoạt động được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Điều 66, Điều 67 Luật Thanh tra và các quy định chi tiết tại Nghị định số 99/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
- Chương trình công tác và chế độ hội họp
  • Xây dựng chương trình công tác: Chương trình công tác của Ban được lập theo từng năm, căn cứ vào Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức và định hướng chỉ đạo của Ban Thường vụ Công đoàn Cơ quan Bộ.
  • Chế độ họp định kỳ và bất thường:
    • Họp định kỳ được tổ chức mỗi quý một lần vào tuần cuối cùng của quý.
    • Họp bất thường được triệu tập khi Trưởng ban quyết định hoặc khi có ít nhất 1/3 số thành viên yêu cầu.
    • Cuộc họp chỉ hợp lệ khi có ít nhất 2/3 số thành viên tham dự. Chủ tịch Công đoàn Cơ quan Bộ tham dự để chỉ đạo, giám sát; Thủ trưởng các đơn vị liên quan có thể được mời tham dự khi cần phối hợp giải quyết công việc.
  • Nội dung cuộc họp: Tập trung thảo luận thông qua chương trình công tác; nghe báo cáo và quyết nghị các vấn đề thuộc trách nhiệm của Ban; kiểm điểm công tác chỉ đạo, điều hành và thực hiện nhiệm vụ của các thành viên.
- Công bố và tổ chức thực hiện quyết nghị
  • Thời hạn công bố: Quyết nghị giải quyết công việc của Ban phải được gửi đến các đơn vị, cán bộ, công chức có liên quan trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc cuộc họp.
  • Trách nhiệm thực hiện và phản hồi: Các đơn vị, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện quyết nghị và báo cáo kết quả bằng văn bản cho Ban Thanh tra nhân dân trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết nghị.
  • Giám sát và báo cáo tổng hợp: Ủy viên được phân công phụ trách lĩnh vực có trách nhiệm đôn đốc thực hiện và báo cáo kết quả tại cuộc họp gần nhất. Ban Thanh tra nhân dân tổng hợp toàn bộ kết quả hoạt động để báo cáo công khai tại Hội nghị cán bộ, công chức Cơ quan Bộ hàng năm.
- Kinh phí hoạt động, khen thưởng và xử lý vi phạm
  • Kinh phí hoạt động: Được bảo đảm và thực hiện theo đúng hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 40/2006/TTLT-BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN của Bộ Tài chính, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
  • Khen thưởng: Tập thể và cá nhân thành viên Ban Thanh tra nhân dân có thành tích xuất sắc trong công tác giám sát, thanh tra nhân dân sẽ được biểu dương, khen thưởng theo quy định pháp luật.
  • Xử lý kỷ luật và vi phạm: Mọi hành vi cản trở hoạt động, trù dập hoặc trả thù thành viên Ban Thanh tra nhân dân sẽ bị xử lý nghiêm khắc bằng hình thức kỷ luật hành chính, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy theo mức độ vi phạm.

BỘ CÔNG THƯƠNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

------------

Số: 4848/QĐ-BCT

Hà Nội, ngày 05 tháng 09 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH QUY CHẾ LÀM VIỆC CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN CƠ QUAN BỘ CÔNG THƯƠNG

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

Căn cứ Luật Thanh tra ngày 15 tháng 6 năm 2004 và Nghị định số 99/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 189/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Sau khi thống nhất với Ban Thường vụ Công đoàn Cơ quan Bộ Công Thương và theo đề nghị của Trưởng Ban Thanh tra nhân dân Cơ quan Bộ Công Thương,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ban Thanh tra nhân dân Cơ quan Bộ Công Thương.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định trước đây của Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại ban hành Quy chế làm việc của Ban Thanh tra nhân dân Cơ quan Bộ Công nghiệp, Bộ Thương mại.

Điều 3. Ban Thường vụ Công đoàn, Ban Thanh tra nhân dân, Thủ trưởng các đơn vị và cán bộ, công chức Cơ quan Bộ Công Thương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Các đồng chí Lãnh đạo Bộ;
- Lưu VT, Công đoàn Cơ quan Bộ, Ban TTND.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC




Bùi Xuân Khu

 

QUY CHẾ

LÀM VIỆC CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN CƠ QUAN BỘ CÔNG THƯƠNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 4848/QĐ-BCT ngày 5 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

Chương 1.

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Ban Thanh tra nhân dân Cơ quan Bộ Công Thương

1. Ban Thanh tra nhân dân Cơ quan Bộ Công Thương (dưới đây gọi tắt là Ban Thanh tra nhân dân) là tổ chức thanh tra của cán bộ, công chức Cơ quan Bộ Công Thương do Hội nghị cán bộ, công chức Cơ quan Bộ Công Thương bầu ra bằng hình thức bỏ phiếu kín.

2. Ban Thanh tra nhân dân gồm 09 (chín) thành viên là cán bộ, công chức đang công tác tại Cơ quan Bộ Công Thương, trong đó có 01 (một) Trưởng Ban, 01 (một) Phó Trưởng Ban và 07 (bảy) Ủy viên, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

3. Nhiệm kỳ của Ban Thanh tra nhân dân là 02 (hai) năm, bắt đầu từ nhiệm kỳ thứ nhất (2008 – 2010).

4. Trong nhiệm kỳ, nếu thành viên Ban Thanh tra nhân dân không hoàn thành nhiệm vụ hoặc không còn được tín nhiệm thì Ban Chấp hành Công đoàn Cơ quan Bộ Công Thương đề nghị Hội nghị cán bộ, công chức Cơ quan Bộ Công Thương bãi nhiệm và bầu người khác thay thế.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ban Thanh tra nhân dân

Ban Thanh tra nhân dân thực hiện chế độ làm việc tập thể, biểu quyết theo đa số và đề cao trách nhiệm cá nhân của mỗi thành viên trên cơ sở các nguyên tắc sau:

1. Công tác giám sát thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân được thực hiện cơ sở pháp luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời và không làm cản trở hoạt động bình thường của các đơn vị, cá nhân có liên quan.

2. Mỗi thành viên Ban Thanh tra nhân dân được phân công theo dõi, chịu trách nhiệm chính một số lĩnh vực công tác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân quy định tại Điều 3 và Điều 4 Quy chế này, nhưng không làm thay nhiệm vụ, quyền hạn của đơn vị, cá nhân có liên quan và có nhiệm vụ báo cáo công việc do mình phụ trách tại cuộc họp định kỳ hoặc bất thường (dưới đây gọi tắt là các cuộc họp) của Ban Thanh tra nhân dân, trừ trường hợp cần thiết, cấp bách cần báo cáo ngay với Trưởng Ban hoặc Phó Trưởng Ban.

3. Tuân thủ các quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến Ban Thanh tra nhân dân và Quy chế làm việc này.

4. Trưởng Ban Thanh tra nhân dân chịu trách nhiệm điều hành công việc chung của Ban Thanh tra nhân dân và phối hợp với các đơn vị trong Cơ quan Bộ Công Thương để thực hiện các nhiệm vụ của Ban Thanh tra nhân dân.

Chương 2.

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN

Điều 3. Nhiệm vụ của Ban Thanh tra nhân dân

Căn cứ Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức Cơ quan Bộ Công Thương và sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Công đoàn Cơ quan Bộ Công Thương, Ban Thanh tra nhân dân có nhiệm vụ giám sát việc:

1. Thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cơ quan Bộ Công Thương.

2. Thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Cơ quan Bộ Công Thương.

3. Sử dụng kinh phí, bao gồm các nguồn kinh phí từ Ngân sách Nhà nước và các nguồn kinh phí khác, trong đó có nguồn kinh phí ODA, của Cơ quan Bộ Công Thương.

4. Chấp hành chính sách, chế độ quản lý và sử dụng tài sản công của Cơ quan Bộ Công Thương.

5. Tuyển dụng, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, nâng ngạch, đề bạt và việc thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước về quyền và lợi ích của cán bộ, công chức Cơ quan Bộ Công Thương.

6. Thực hiện nội quy, quy chế làm việc của Cơ quan Bộ Công Thương.

7. Giải quyết các khiếu nại, tố cáo; thực hiện các kết luận, quyết định xử lý về thanh tra, kiểm tra; xử lý các vụ, việc tham nhũng, lãng phí thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Bộ Công Thương.

Điều 4. Quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân

1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giám sát, Ban Thanh tra nhân dân có quyền đề nghị đơn vị, cá nhân có liên quan thuộc Cơ quan Bộ Công Thương cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến việc giám sát và được sử dụng kinh phí, phương tiện cần thiết của Cơ quan Bộ Công Thương để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật.

2. Khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc có hành vi xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của cán bộ, công chức Cơ quan Bộ Công Thương thì kiến nghị lãnh đạo cơ quan, đơn vị có liên quan xử lý theo quy định của pháp luật và giám sát việc thực hiện kiến nghị đó.

3. Trong trường hợp kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân không được cơ quan, đơn vị có liên quan xem xét, giải quyết hoặc thực hiện không đầy đủ, Ban Thanh tra nhân dân có quyền kiến nghị cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ quan, đơn vị đó xem xét, giải quyết.

4. Trong trường hợp cần thiết, được Lãnh đạo Bộ Công Thương giao xác minh, làm rõ một số vụ, việc cụ thể có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

Điều 5. Cách thức giải quyết công việc của Ban Thanh tra nhân dân

1. Ban Thanh tra nhân dân giải quyết công việc chủ yếu thông qua thảo luận tại các cuộc họp và quyết nghị tập thể đối với từng vấn đề được đặt ra.

2. Đối với một số vấn đề xét thấy không cần thiết phải thảo luận tại cuộc họp hoặc do không có điều kiện tổ chức cuộc họp thì Trưởng Ban Thanh tra nhân dân gửi văn bản để lấy ý kiến các thành viên. Trong trường hợp có 2/3 (hai phần ba) số ý kiến nhất trí thì Trưởng Ban Thanh tra nhân dân ra quyết nghị giải quyết công việc; nếu có dưới 2/3 (hai phần ba) số ý kiến nhất trí thì vấn đề được đưa ra thảo luận tại cuộc họp gần nhất của Ban Thanh tra nhân dân.

3. Các vấn đề được thảo luận, quyết nghị tại các cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân có hiệu lực thực hiện khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên dự họp nhất trí thông qua.

Trong trường hợp biểu quyết tại cuộc họp cũng như khi gửi văn bản để lấy ý kiến các thành viên, nếu số ý kiến nhất trí và không nhất trí bằng nhau thì quyết nghị giải quyết công việc được thực hiện theo ý kiến quyết định của Trưởng Ban.

Chương 3.

TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC THÀNH VIÊN, THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ, LÃNH ĐẠO BỘ, CÔNG ĐOÀN VÀ THANH TRA BỘ TRONG VIỆC THỰC HIỆN NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN

Điều 6. Trách nhiệm của Trưởng Ban Thanh tra nhân dân

1. Chịu trách nhiệm chung về các lĩnh vực công tác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân.

2. Xây dựng chương trình công tác và phân công theo dõi, chịu trách nhiệm chính các lĩnh vực công tác đối với các thành viên Ban Thanh tra nhân dân.

3. Tổ chức và điều hành các cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân.

4. Xử lý các đơn, thư và các ý kiến của cán bộ, công chức Cơ quan Bộ Công Thương gửi đến Ban Thanh tra nhân dân và tham gia các cuộc họp về các vấn đề liên quan khi có yêu cầu.

5. Quyết định cuối cùng đối với các vấn đề được thảo luận tại các cuộc họp và ký quyết nghị giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân.

Điều 7. Trách nhiệm của Phó Trưởng Ban Thanh tra nhân dân

1. Được phân công chỉ đạo, điều hành một số lĩnh vực công tác thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân và chịu trách nhiệm về các lĩnh vực công tác được phân công.

2. Ghi và lưu giữ biên bản các cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân để làm cơ sở cho việc ra quyết nghị giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân.

3. Phụ trách công tác xác minh, làm rõ một số vụ, việc cụ thể khi được giao theo quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy chế này và đôn đốc việc thực hiện các quyết nghị có liên quan đã được thông qua.

4. Phụ trách lĩnh vực kinh phí, phương tiện cần thiết bảo đảm công tác của Ban Thanh tra nhân dân theo các quy định của pháp luật.

5. Thay mặt Trưởng Ban chỉ đạo, điều hành công việc của Ban Thanh tra nhân dân khi Trưởng Ban đi công tác vắng.

Điều 8. Trách nhiệm của Ủy viên Ban Thanh tra nhân dân

1. Thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm cá nhân được phân công và báo cáo công việc do mình phụ trách tại các cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân.

2. Bố trí thời gian phù hợp để nghiên cứu, giải quyết các công việc chung của Ban Thanh tra nhân dân; chủ động đề xuất giải pháp xử lý công việc và cùng tập thể Ban Thanh tra nhân dân giải quyết các công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân.

3. Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân và có ý kiến, thay cho việc biểu quyết, trong trường hợp không tổ chức cuộc họp để giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân.

4. Không nói và làm trái với các quyết nghị giải quyết công việc đã được thông qua. Trong trường hợp có ý kiến khác với các quyết nghị đó thì vẫn phải chấp hành và được trình bày ý kiến cá nhân của mình tại cuộc họp gần nhất của Ban Thanh tra nhân dân.

Điều 9. Trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị thuộc Cơ quan Bộ Công Thương

1. Thông báo cho Ban Thanh tra nhân dân về các văn bản quy phạm pháp luật và các thông tin cần thiết mà đơn vị mình được phân công làm đầu mối có liên quan đến công tác giám sát của Ban Thanh tra nhân dân.

2. Cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung giám sát thuộc trách nhiệm của Ban Thanh tra nhân dân để Ban Thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ.

3. Giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân, trong trường hợp chưa giải quyết hoặc không giải quyết được thì cần nêu rõ lý do, và thông báo kết quả giải quyết đến Ban Thanh tra nhân dân trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận được kiến nghị.

4. Phối hợp chặt chẽ và tạo các điều kiện thuận lợi, cần thiết cho Ban Thanh tra nhân dân thực hiện nhiệm vụ.

Điều 10. Trách nhiệm của Lãnh đạo Bộ, Công đoàn Cơ quan Bộ và Thanh tra Bộ Công Thương

Trách nhiệm của Lãnh đạo Bộ, Công đoàn Cơ quan Bộ và Thanh tra Bộ Công Thương trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân được thực hiện theo quy định tại Điều 66, Điều 67 Luật Thanh tra và các điều 34, 35, 36 Nghị định số 99/2005/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.

Chương 4.

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC VÀ CUỘC HỌP CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN

Điều 11. Chương trình công tác của Ban Thanh tra nhân dân

Chương trình công tác của Ban Thanh tra nhân dân được lập hàng năm căn cứ vào Nghị quyết Hội nghị cán bộ, công chức và sự chỉ đạo của Ban Thường vụ Công đoàn Cơ quan Bộ Công Thương.

Điều 12. Cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân

1. Các cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân gồm cuộc họp định kỳ và bất thường. Cuộc họp định kỳ được ấn định mỗi quý một lần vào ngày làm việc trong tuần cuối cùng của quý. Cuộc họp bất thường được triệu tập theo quyết định của Trưởng Ban hoặc khi có yêu cầu của ít nhất 1/3 (một phần ba) số thành viên.

2. Tại các cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân, ngoài các thành viên Ban Thanh tra nhân dân, Chủ tịch Công đoàn Cơ quan Bộ tham dự để theo dõi, chỉ đạo, giải quyết kịp thời các kiến nghị của Ban Thanh tra nhân dân và khi cần thiết Thủ trưởng đơn vị có liên quan thuộc Cơ quan Bộ tham dự để phối hợp giải quyết công việc.

3. Các cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân được tiến hành khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) số thành viên tham dự.

Điều 13. Nội dung các cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân

1. Thảo luận và thông qua chương trình công tác của Ban Thanh tra nhân dân;

2. Nghe báo cáo, thảo luận và quyết nghị giải quyết các vấn đề thuộc trách nhiệm cá nhân của mỗi thành viên và của Ban Thanh tra nhân dân;

3. Kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành và việc thực hiện các nhiệm vụ của Ban Thanh tra nhân dân.

Chương 5.

CÔNG BỐ VÀ THỰC HIỆN QUYẾT NGHỊ CỦA BAN THANH TRA NHÂN DÂN

Điều 14. Công bố quyết nghị của Ban Thanh tra nhân dân

Quyết nghị giải quyết công việc của Ban Thanh tra nhân dân thông qua tại các cuộc họp, được công bố đến các đơn vị và cán bộ, công chức có liên quan thuộc Cơ quan Bộ Công thương trong thời hạn không quá 15 (mười năm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc cuộc họp của Ban Thanh tra nhân dân.

Điều 15. Thực hiện quyết nghị của Ban Thanh tra nhân dân

1. Đơn vị, cá nhân liên quan thuộc Cơ quan Bộ Công Thương có trách nhiệm thực hiện quyết nghị giải quyết công việc của Ban Thanh tra nhân dân và thông báo kết quả giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình đến Ban Thanh tra nhân dân trong thời hạn không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết nghị.

2. Ủy viên Ban Thanh tra nhân dân được phân công theo dõi, chịu trách nhiệm chính lĩnh vực công tác có trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện quyết nghị và báo cáo kết quả tại cuộc họp gần nhất của Ban Thanh tra nhân dân.

3. Ban Thanh tra nhân dân có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo tại Hội nghị cán bộ, công chức Cơ quan Bộ Công Thương về các lĩnh vực công tác theo nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thanh tra nhân dân và các công việc đã được đơn vị, cá nhân có liên quan giải quyết hoặc chưa giải quyết theo thẩm quyền.

Chương 6.

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân

Kinh phí hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân được thực hiện theo Thông tư liên tịch 40/2006/TTLT-BTC-BTTUBTWMTTQVN-TLĐLĐVN ngày 12 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính, Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hướng dẫn về kinh phí bảo đảm hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân.

Điều 17. Khen thưởng, kỷ luật

1. Thành viên, tập thể Ban Thanh tra nhân dân có thành tích trong việc thực hiện nhiệm vụ thì được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm, cản trở hoạt động hoặc có hành vi trù dập, trả thù thành viên Ban Thanh tra nhân dân thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

Điều 18. Hiệu lực thi hành

Quy chế làm việc này có hiệu lực theo hiệu lực thi hành của Quyết định ban hành và thay thế các Quy chế làm việc trước đây của Ban Thanh tra nhân dân Cơ quan Bộ Công nghiệp và của Ban Thanh tra nhân dân Cơ quan Bộ Thương mại.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC




Bùi Xuân Khu

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 4848/QĐ-BCT năm 2008 về Quy chế làm việc của Ban Thanh tra nhân dân Cơ quan Bộ Công Thương do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

Số hiệu: 4848/QĐ-BCT
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/09/2008
Nơi ban hành: Bộ Công thương
Người ký: Bùi Xuân Khu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 20/09/2008
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 4848/QĐ-BCT năm 2008 về Quy chế là...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký