Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Nội dung tóm tắt Quyết định 49/2008/QĐ-UBND về việc chia tách, thành lập thôn thuộc xã Tân An và xã Cư An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai

Quyết định 49/2008/QĐ-UBND quy định chi tiết về phương án chia tách, thành lập các đơn vị thôn thuộc hai xã Tân An và Cư An, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai nhằm điều chỉnh địa giới hành chính khu dân cư, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và ổn định đời sống nhân dân trên địa bàn.

- Phương án chia tách và thành lập các thôn thuộc xã Tân An

Xã Tân An thực hiện việc chia tách và thành lập mới các đơn vị thôn cụ thể như sau:

  • Thành lập thôn Tân Lập: Đợt thành lập dựa trên cơ sở sáp nhập 77 hộ (363 nhân khẩu) của thôn Tân Hòa và 65 hộ (287 nhân khẩu) của thôn Tân Định. Thôn Tân Lập sau khi thành lập có tổng cộng 142 hộ với 650 nhân khẩu. Ranh giới địa lý: Phía Đông giáp thôn Tân Thuận (ranh giới là suối, bờ thửa); phía Tây giáp thôn Tân Định và thôn Tân Thành (ranh giới là suối Thầu Dầu); phía Nam giáp thôn Tân Hội (suối cạn) và thôn Tân Thiện (suối Thầu Dầu); phía Bắc giáp xã Cư An.
  • Chia tách thôn Tân Hòa thành 02 thôn (Tân Hòa và Tân Thuận):
    • Thôn Tân Hòa (mới): Quy mô bao gồm 179 hộ, 960 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp thôn Tân Hiệp (đường liên thôn); phía Tây giáp thôn Tân Thuận (đường đất); phía Nam giáp thôn Tân Phong (đường đất); phía Bắc giáp xã Cư An.
    • Thôn Tân Thuận: Quy mô bao gồm 146 hộ, 712 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp thôn Tân Hòa (đường đất); phía Tây giáp thôn Tân Lập (suối, bờ thửa); phía Nam giáp thôn Tân Hội (suối cạn); phía Bắc giáp xã Cư An.
  • Chia tách thôn Tân Định thành 02 thôn (Tân Định và Tân Thành):
    • Thôn Tân Định (mới): Quy mô bao gồm 173 hộ, 791 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp thôn Tân Lập (suối Thầu Dầu); phía Tây giáp xã Đăk Pơ; phía Nam giáp thôn Tân Thành (suối cạn); phía Bắc giáp xã Cư An.
    • Thôn Tân Thành: Quy mô bao gồm 130 hộ, 608 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp thôn Tân Lập (suối Thầu Dầu); phía Tây giáp xã Đăk Pơ và xã Yang Bắc; phía Nam giáp thôn Tân Thiện (đường đất); phía Bắc giáp thôn Tân Định (suối cạn).
  • Chia tách thôn Tân Bình thành 02 thôn (Tân Bình và Tân Sơn):
    • Thôn Tân Bình (mới): Quy mô bao gồm 214 hộ, 986 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp phường Bình An (thị xã An Khê); phía Tây giáp thôn Tân Sơn (suối Rù Rì); phía Nam giáp thôn Tân Tụ (suối Rù Rì); phía Bắc giáp xã Cư An.
    • Thôn Tân Sơn: Quy mô bao gồm 183 hộ, 952 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp thôn Tân Bình (suối Rù Rì); phía Tây giáp thôn Tân Hiệp (suối Tà Ly, đường đất); phía Nam giáp thôn Tân Tụ (đường đất); phía Bắc giáp xã Cư An.
  • Chia tách thôn Tư Lương thành 02 thôn (Tư Lương và Tân Thiện):
    • Thôn Tư Lương (mới): Quy mô bao gồm 149 hộ, 740 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp thôn Tân Hội (suối Thầu Dầu); phía Tây và phía Nam giáp xã Yang Bắc; phía Bắc giáp thôn Tân Thiện (đường đất).
    • Thôn Tân Thiện: Quy mô bao gồm 129 hộ, 606 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp thôn Tân Lập và Tân Hội (suối Thầu Dầu); phía Tây giáp xã Yang Bắc; phía Nam giáp thôn Tư Lương (đường đất); phía Bắc giáp thôn Tân Thành (đường đất).

- Phương án chia tách và thành lập các thôn thuộc xã Cư An

Xã Cư An thực hiện chia tách các thôn hiện có thành các đơn vị thôn mới như sau:

  • Chia tách thôn Hiệp An thành 02 thôn (Hiệp An và Hiệp Phú):
    • Thôn Hiệp An (mới): Quy mô bao gồm 155 hộ, 694 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp phường An Bình (thị xã An Khê); phía Tây giáp thôn An Sơn (suối Rù Rì); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp thôn Hiệp Phú (đất nông nghiệp, đường đất, suối nhỏ).
    • Thôn Hiệp Phú: Quy mô bao gồm 159 hộ, 760 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp xã Thành An và phường An Bình (thị xã An Khê); phía Tây giáp thôn An Sơn (suối Rù Rì, sườn núi); phía Nam giáp thôn Hiệp An (đất nông nghiệp, đường đất, suối nhỏ); phía Bắc giáp huyện Kbang.
  • Chia tách thôn An Sơn thành 02 thôn (An Sơn và An Bình):
    • Thôn An Sơn (mới): Quy mô bao gồm 112 hộ, 579 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp thôn An Sơn (suối Rù Rì, sườn núi) và thôn Hiệp An (suối Rù Rì); phía Tây giáp thôn An Bình (đường bê tông, đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.
    • Thôn An Bình: Quy mô bao gồm 115 hộ, 489 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp thôn An Sơn (đường bê tông, đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn An Hòa (suối, sườn núi); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.
  • Chia tách thôn An Thuận thành 02 thôn (An Thuận và An Hòa):
    • Thôn An Thuận (mới): Quy mô bao gồm 145 hộ, 733 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp thôn An Hòa (đường đất, sườn núi, đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn Chí Công (đường đất, sườn núi, đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.
    • Thôn An Hòa: Quy mô bao gồm 85 hộ, 352 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp thôn An Bình (sườn núi); phía Tây giáp thôn An Thuận (đường đất, núi, đất nông nghiệp); phía Nam giáp thôn Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.
  • Chia tách thôn Chí Công thành 02 thôn (Chí Công và Thuận Công):
    • Thôn Chí Công (mới): Quy mô bao gồm 161 hộ, 792 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp thôn An Thuận (đường đất, sườn núi, đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn Thuận Công (suối cạn, đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.
    • Thôn Thuận Công: Quy mô bao gồm 114 hộ, 499 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp thôn Chí Công (suối cạn, đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn An Định (suối cạn, đất nông nghiệp, sườn núi); phía Nam giáp thôn Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.
  • Chia tách thôn An Định thành 02 thôn (An Định và An Cư):
    • Thôn An Định (mới): Quy mô bao gồm 146 hộ, 676 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp thôn Thuận Công (suối cạn, đất nông nghiệp, sườn núi); phía Tây giáp thôn An Cư (suối cạn, đất nông nghiệp, sườn núi); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.
    • Thôn An Cư: Quy mô bao gồm 110 hộ, 456 nhân khẩu. Ranh giới tiếp giáp phía Đông giáp thôn An Định (suối cạn, đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Đăk Pơ; phía Nam giáp thôn Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực văn bản

  • Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Ủy ban nhân dân huyện Đăk Pơ chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn Ủy ban nhân dân hai xã Tân An và Cư An khẩn trương triển khai thực hiện; sớm ổn định về mặt tổ chức, bộ máy nhân sự cũng như toàn bộ các hoạt động tại các khu dân cư mới established.
  • Cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Mang Yang, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Đăk Pơ cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã Tân An và Cư An căn cứ quyết định thi hành.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2008/QĐ-UBND

Pleiku, ngày 05 tháng 9 năm 2008

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CHIA TÁCH, THÀNH LẬP THÔN LÀNG THUỘC XÃ AN TÂN VÀ XÃ AN CƯ, HUYỆN ĐĂK PƠ, TỈNH GIA LAI

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;

Căn cứ Quyết định số 78/2006/QĐ-UBND ngày 29/9/2006 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Quy định thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, làng, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Gia Lai;

Xét tờ trình số 52/TTr-UBND ngày 19/8/2008 của Uỷ ban nhân dân huyện Đăk Đoa về việc thành lập, chia tách 02 thôn thuộc các xã Tân An, Cư An;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chia tách, thành lập các thôn thuộc các xã Tân An và Cư An, huyện Đăk Pơ:

1. Thành lập thôn Tân Lập thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ trên cơ sở 77 hộ, 363 nhân khẩu của thôn Tân Hòa và 65 hộ, 287 nhân khẩu của thôn Tân Định.

Thôn Tân Lập: gồm 142 hộ, 650 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Thuận (suối, bờ thửa); phía Tây giáp thôn Tân Định, thôn Tân Thành (suối Thầu Dầu); phía Nam giáp thôn Tân Hội (suối cạn), thôn Tân Thiện (suối Thầu Dầu); phía Bắc giáp xã Cư An.

2. Chia tách thôn Tân Hòa thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Tân Hòa và thôn Tân Thuận

a) Thôn Tân Hòa (mới): Gồm 179 hộ, 960 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Hiệp (đương liên thôn); phía Tây giáp thôn Tân Thuận (đường đất); phía Nam giáp thôn Tân Phong (đường đất); phía Bắc giáp xã Cư An.

b) Thôn Tân Thuận: Gồm 146 hộ, 712 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Hòa (đường đất); phía Tây giáp thôn Tân Lập (suối, bờ thửa); phía Nam giáp thôn Tân Hội (suối cạn); phía Bắc giáp xã Cư An.

3. Chia tách thôn Tân Định thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Tân Định và thôn Tân Thành.

a) Thôn Tân Định (mới): Gồm 173 hộ, 791 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Lập (suối Thầu Dầu); phía Tây giáp xã Đăk Pơ; phía Nam giáp thôn Tân Thành (suối cạn); phía Bắc giáp xã Cư An.

b) Thôn Tân Thành: Gồm 130 hộ, 608 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Lập (suối Thầu Dầu); phía Tây giáp xã Đăk Pơ, xã Yang Bắc; phía Nam giáp thôn Tân Thiện (đường đất); phía Bắc giáp thôn Tân Định (suối cạn).

4. Chia tách thôn Tân Bình thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Tân Bình và thôn Tân Sơn.

a) Thôn Tân Bình (mới): Gồm 214 hộ, 986 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp phường Bình An, thị xã An Khê; phía Tây giáp thôn Tân Sơn (suối Rù Rì); phía Nam giáp thôn Tân Tụ (suối Rù Rì); phía Bắc giáp xã Cư An.

b) Thôn Tân Sơn: gồm 183 hộ với 952 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Bình (suối Rù Rì); phía Tây giáp thôn Tân Hiệp (suối Tà Ly, đường đất); phía Nam giáp thôn Tân Tụ (đường đất); phía Bắc giáp xã Cư An.

5. Chia tách thôn Tư Lương thuộc xã Tân An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Tư Lương và thôn Tân Thiện.

a) Thôn Tư Lương (mới): Gồm 149 hộ, 740 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Hội (suối Thầu Dầu); phía Tây giáp xã Yang Bắc; phía Nam giáp xã Yang Bắc; phía Bắc giáp thôn Tân Thiện (đường đất).

b) Thôn Tân Thiện: Gồm 129 hộ, 606 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Tân Lập, Tân Hội (suối Thầu Dầu); phía Tây giáp xã Yang Bắc; phía Nam giáp thôn Tư Lương (đường đất); phía Bắc giáp thôn Tân Thành (đường đất).

6. Chia tách thôn Hiệp An thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Hiệp An và thôn Hiệp Phú.

a) Thôn Hiệp An (mới): Gồm 155 hộ, 694 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp phường An Bình, thị xã An Khê; phía Tây giáp thôn An Sơn (suối Rù Rì); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp thôn Hiệp Phú (đất nông nghiệp,đường đất, suối nhỏ).

b) Thôn Hiệp Phú: Gồm 159 hộ, 760 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp xã Thành An, phường An Bình, thị xã An Khê; phía Tây giáp thôn An Sơn (suối Rù Rì, sườn núi); phía Nam giáp thôn Hiệp An (đất nông nghiệp,đường đất, suối nhỏ); phía Bắc giáp huyện Kbang.

7. Chia tách thôn An Sơn thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn An Sơn và thôn An Bình.

a) Thôn An Sơn (mới): Gồm 112 hộ, 579 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Sơn (suối Rù Rì, sườn núi), thôn Hiệp An (suối Rù Rì) ; phía Tây giáp thôn An Bình (đường bê tông, đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

b) Thôn An Bình: Gồm 115 hộ, 489 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Sơn (đường bê tông, đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn An Hòa (suối, sườn núi); phía Nam giáp thôn Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

8. Chia tách thôn An Thuận thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn An Thuận và thôn An Hòa.

a) Thôn An Thuận (mới): Gồm 145 hộ, 733 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Hòa (đường đất, sườn núi, đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn Chí Công (đường đất, sườn núi, đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

b) Thôn An Hòa: Gồm 85 hộ, 352 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Bình (sườn núi); phía Tây giáp thôn An Thuận (đường đất, núi, đất nông nghiệp); phía Nam giáp thôn Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

9. Chia tách thôn Chí Công thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn Chí Công và thôn Thuận Công.

a) Thôn Chí Công (mới): Gồm 161 hộ, 792 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Thuận (đường đất, sườn núi, đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn Thuận Công (suối cạn, đất nông nghiệp); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

b) Thôn Thuận Công: Gồm 114 hộ, 499 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Chí Công (suối cạn, đất nông nghiệp); phía Tây giáp thôn An Định (suối cạn, đất nông nghiệp, sường núi); phía Nam giáp thôn Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

10. Chia tách thôn An Định thuộc xã Cư An, huyện Đăk Pơ thành 02 thôn là thôn An Định và thôn Cư An.

a) Thôn An Định (mới): Gồm 146 hộ, 676 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn Thuận Công (suối cạn, đất nông nghiệp, sườn núi); phía Tây giáp thôn An Cư (suối cạn, đất nông nghiệp, sườn núi); phía Nam giáp xã Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

b) Thôn An Cư: Gồm 110 hộ, 456 nhân khẩu; ranh giới: phía Đông giáp thôn An Định (suối cạn, đất nông nghiệp); phía Tây giáp xã Đăk Pơ; phía Nam giáp thôn Tân An; phía Bắc giáp huyện Kbang.

Điều 2. Uỷ ban nhân dân huyện Đăk Pơ có trách nhiệm hướng dẫn cho Uỷ ban nhân dân các xã Tân An và Cư An triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư.

Điều 3.

Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Mang Yang và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã Tân An và Cư An.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Phạm Thế Dũng

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 49/2008/QĐ-UBND về chia tách, thành lập thôn làng thuộc xã An Tân và xã An Cư, huyện Đăk Pơ, tỉnh Gia Lai

Số hiệu: 49/2008/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/09/2008
Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
Người ký: Phạm Thế Dũng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/09/2008
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 49/2008/QĐ-UBND về chia tách, thàn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký