Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về phạm vi bảo vệ các công trình thủy lợi đã được đưa vào khai thác, sử dụng trên địa bàn tỉnh. Văn bản này nhằm thiết lập hành lang an toàn, phục vụ công tác quản lý, vận hành, bảo trì và xử lý sự cố kịp thời, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan.

1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định phạm vi bảo vệ đối với các công trình thủy lợi đã xây dựng và đưa vào khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Đối tượng áp dụng bao gồm tất cả các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các công trình thủy lợi này. Việc khai thác và bảo vệ công trình phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi năm 2001 và Nghị định số 143/2003/NĐ-CP của Chính phủ.

2. Các khái niệm và thuật ngữ pháp lý quan trọng

Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, văn bản đưa ra các định nghĩa cụ thể:

  • Công trình thủy lợi: Là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.
  • Phạm vi vùng phụ cận: Là phạm vi giáp công trình thủy lợi được quy định áp dụng đối với từng loại công trình nhằm bảo vệ an toàn cho công trình.
  • Kênh chìm: Là kênh có cao trình mực nước thiết kế thấp hơn cao trình mặt đất tự nhiên. Các kênh còn lại được xác định là kênh nổi.
  • Lưu lượng: Thể tích nước chảy qua một mặt cắt ướt của dòng chảy trong một đơn vị thời gian (tính bằng m3/giây).

3. Quy định chi tiết về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm phần diện tích mà công trình chiếm chỗ và vùng phụ cận. Trong phạm vi vùng phụ cận, việc sử dụng đất phải đảm bảo không gây cản trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ, sửa chữa và xử lý khi công trình có sự cố. Khoảng cách vùng phụ cận được phân loại chi tiết như sau:

Đối với đập của các hồ chứa nước (tính từ chân đập trở ra):

  • Đập cấp I: Phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 300 m. Trong đó, vùng nghiêm cấm xâm phạm là 100 m sát chân đập; phần diện tích còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.
  • Đập cấp II: Phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 200 m. Trong đó, vùng nghiêm cấm xâm phạm là 50 m sát chân đập; phần diện tích còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.
  • Đập cấp III: Phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 100 m. Trong đó, vùng nghiêm cấm xâm phạm là 40 m sát chân đập; phần diện tích còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.
  • Đập cấp IV: Phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 50 m. Trong đó, vùng nghiêm cấm xâm phạm là 20 m sát chân đập; phần diện tích còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.
  • Đập cấp V: Phạm vi vùng phụ cận tối thiểu là 20 m. Trong đó, vùng nghiêm cấm xâm phạm là 05 m sát chân đập; phần diện tích còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.

Đối với hệ thống kênh nổi (tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra):

  • Kênh nổi có lưu lượng lớn hơn 10 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ là 05 m.
  • Kênh nổi có lưu lượng từ 02 m3/s đến 10 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận đối với kênh cấp 1 là 03 m; đối với kênh cấp 2 là 02 m.
  • Kênh nổi có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận đối với kênh cấp 1 và cấp 2 là 02 m; đối với kênh cấp 3 và cấp 4 là 01 m.

Đối với hệ thống kênh chìm (tưới, tiêu - tính từ mép trong bờ kênh):

  • Kênh chìm có lưu lượng lớn hơn 20 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ là 15 m.
  • Kênh chìm có lưu lượng từ 10 m3/s đến 20 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ là 10 m.
  • Kênh chìm có lưu lượng nhỏ hơn 10 m3/s: Phạm vi vùng phụ cận bảo vệ là 05 m.

4. Phân công trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân

Quyết định quy định rõ vai trò phối hợp và thực thi của các bên liên quan nhằm đảm bảo tính hiệu quả trên thực tế:

  • Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức tuyên truyền, phổ biến và triển khai rộng rãi các quy định về phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
  • Sở Tài nguyên và Môi trường: Chịu trách nhiệm hướng dẫn và tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các khu vực nằm ngoài phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
  • Tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác công trình: Có nghĩa vụ tổ chức thực hiện việc cắm mốc chỉ giới xác định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên thực địa theo đúng các thông số kỹ thuật đã được ban hành tại Quyết định này.

5. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Quyết định số 49/2013/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này bãi bỏ hoàn toàn Quyết định số 351/QĐ-CT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc ban hành Quy định phạm vi lưu không bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã cùng toàn thể các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2013/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 07 tháng 11 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH PHẠM VI BẢO VỆ CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001;

Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP , ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 2300/TTr-SNN, ngày 27 tháng 8 năm 2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi áp dụng

Quyết định này Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi đã xây dựng được đưa vào khai thác sử dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 2. Nguyên tắc tổ chức quản lý, bảo vệ công trình thủy lợi

Việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi phải tuân thủ Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi ngày 04 tháng 4 năm 2001; Nghị định số 143/2003/NĐ-CP , ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và Bảo vệ công trình thủy lợi.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Quyết định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. “Công trình thủy lợi” là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái, bao gồm: Hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại.

2. “Phạm vi vùng phụ cận” là phạm vi giáp công trình thủy lợi được quy định áp dụng đối với từng loại công trình nhằm bảo vệ an toàn cho công trình.

3. “Kênh chìm” là kênh có cao trình mực nước thiết kế thấp hơn cao trình mặt đất tự nhiên. Ngoài ra các kênh còn lại là kênh nổi.

4. “Lưu lượng” là thể tích nước chảy qua một mặt cắt ướt của dòng chảy trong một đơn vị thời gian. Đơn vị tính là m3/giây.

Điều 4. Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi

 Phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm phần diện tích mà công trình chiếm chỗ và vùng phụ cận. Trong phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi, việc sử dụng đất phải đảm bảo không gây cản trở cho việc vận hành và bảo đảm an toàn công trình; phải có đường đi lại để quan trắc, theo dõi, quản lý và có mặt bằng để tu bổ, sửa chữa và xử lý khi công trình có sự cố.

Phạm vi vùng phụ cận của công trình thủy lợi được quy định như sau:

1. Đối với đập của các hồ chứa nước, phạm vi vùng phụ cận bảo vệ đập từ chân đập trở ra

a) Đập cấp I tối thiểu là 300 m, phạm vi không được xâm phạm là 100 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

b) Đập cấp II tối thiểu là 200 m, phạm vi không được xâm phạm là 50 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

c) Đập cấp III tối thiểu là 100 m, phạm vi không được xâm phạm là 40 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

d) Đập cấp IV tối thiểu là 50 m, phạm vi không được xâm phạm là 20 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập;

đ) Đập cấp V tối thiểu là 20 m, phạm vi không được xâm phạm là 05 m sát chân đập, phạm vi còn lại được sử dụng cho các mục đích không gây mất an toàn đập.

2. Đối với kênh nổi

a) Kênh nổi có lưu lượng lớn hơn 10 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh trở ra là 05 m.

b) Kênh nổi có lưu lượng từ 02 m3/s đến 10 m3/s

- Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh cấp 1 trở ra là 03 m.

- Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh cấp 2 trở ra là 02 m.

c) Kênh nổi có lưu lượng nhỏ hơn 02 m3/s

- Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh cấp 1, 2 trở ra là 02 m.

- Phạm vi vùng phụ cận tính từ chân mái ngoài của kênh cấp 3, 4 trở ra là 01 m.

3. Đối với kênh chìm

a) Kênh chìm (tưới, tiêu) có lưu lượng lớn hơn 20 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận là 15 m tính từ mép trong bờ kênh.

b) Kênh chìm (tưới, tiêu) có lưu lượng từ 10 m3/s đến 20 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận là 10 m tính từ mép trong bờ kênh.

c) Kênh chìm (tưới, tiêu) có lưu lượng nhỏ hơn 10 m3/s

Phạm vi vùng phụ cận là 5 m tính từ mép trong bờ kênh.

Điều 5. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã triển khai rộng rãi Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

2. Ngoài phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi được quy định tại Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn, tham mưu việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành.

3. Tổ chức, cá nhân trực tiếp quản lý, khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi tổ chức cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi theo quy định tại Quyết định này.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, bãi bỏ Quyết định số 351/QĐ-CT, ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc Ban hành Quy định phạm vi lưu không bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Huỳnh Văn Quang

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 49/2013/QĐ-UBND về Quy định phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 49/2013/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 07/11/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Huỳnh Văn Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 17/11/2013
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 49/2013/QĐ-UBND về Quy định phạm v...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký