Tóm tắt Quyết định 49/2014/QĐ-UBND về phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng tại Ninh Thuận
Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quy định chi tiết việc phân công và phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Văn bản này phân định rõ ràng thẩm quyền, trách nhiệm của các Sở chuyên ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban quản lý các khu công nghiệp và các chủ thể liên quan tham gia vào hoạt động xây dựng.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này điều chỉnh hoạt động phân công, phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng giữa các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các cơ quan chuyên môn về xây dựng cấp tỉnh: Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công Thương.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận.
- Các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án xây dựng.
- Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực xây dựng như tư vấn khảo sát, thiết kế, thi công, thẩm tra, giám sát, thí nghiệm, kiểm định và giám định chất lượng công trình.
Trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng
Quyết định phân định rõ trách nhiệm của từng cơ quan trong bộ máy quản lý hành chính địa phương nhằm đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả:
- Sở Xây dựng (Cơ quan đầu mối): Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý nhà nước về chất lượng công trình trên địa bàn. Nhiệm vụ chính bao gồm: trình ban hành văn bản hướng dẫn; hướng dẫn UBND cấp huyện và các chủ thể xây dựng; kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác quản lý chất lượng; phối hợp với các sở chuyên ngành kiểm tra chất lượng; thẩm tra thiết kế công trình chuyên ngành; công bố thông tin năng lực hoạt động của các tổ chức, cá nhân; chủ trì giám định chất lượng và nguyên nhân sự cố; kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng; tổng hợp báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh và Bộ Xây dựng.
- Các Sở quản lý công trình chuyên ngành (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công Thương): Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra định kỳ, đột xuất công tác quản lý chất lượng công trình chuyên ngành; thực hiện thẩm tra thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành theo quy định; chủ trì kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình chuyên ngành vào sử dụng; phối hợp giám định chất lượng và nguyên nhân sự cố công trình chuyên ngành; báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình chất lượng công trình thuộc lĩnh vực quản lý.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Hướng dẫn UBND cấp xã và các tổ chức, cá nhân trên địa bàn thực hiện quy định pháp luật về quản lý chất lượng; kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định và kiểm tra công tác nghiệm thu đối với các công trình được ủy quyền quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép xây dựng; phối hợp với các Sở chuyên ngành khi có yêu cầu; báo cáo và giải quyết sự cố công trình; tổng hợp báo cáo định kỳ cho UBND tỉnh và Sở Xây dựng.
Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư được phân cấp cụ thể theo từng cơ quan chuyên môn và cấp quản lý như sau:
- Sở Xây dựng: Kiểm tra các công trình nhà máy xi măng cấp II, III; nhà chung cư từ cấp III trở lên; nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; công trình công cộng từ cấp III trở lên; công trình hạ tầng kỹ thuật từ cấp III trở lên (đối với vốn ngân sách) và từ cấp II trở lên (đối với nguồn vốn khác); các công trình xử lý chất thải rắn độc hại không phân biệt cấp công trình (trừ các công trình thuộc thẩm quyền của cơ quan trung ương).
- Sở Giao thông Vận tải: Kiểm tra các công trình giao thông gồm cầu, hầm, đường bộ từ cấp III trở lên (đối với vốn ngân sách) và từ cấp II trở lên (đối với nguồn vốn khác); các công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp công trình.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Kiểm tra các công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy/xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và các công trình thủy lợi khác không phân biệt cấp công trình.
- Sở Công Thương: Kiểm tra các công trình công nghiệp gồm đường dây tải điện, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin từ cấp III trở lên; các công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp không phân biệt cấp công trình (trừ nhà máy xi măng thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng).
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với các công trình cấp III, cấp IV được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp phép xây dựng trên địa bàn quản lý.
- Ban quản lý các Khu công nghiệp: Kiểm tra công tác nghiệm thu đưa vào sử dụng đối với các công trình cấp III, cấp IV nằm trong phạm vi khu công nghiệp, cụm công nghiệp được giao quyền quản lý.
Điều khoản thi hành và Hiệu lực pháp lý
Quyết định quy định chi tiết về hiệu lực và trách nhiệm tổ chức thực hiện như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 3203/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2005 của Chủ tịch UBND tỉnh Ninh Thuận và Quyết định số 255/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2007 của UBND tỉnh Ninh Thuận về quản lý chất lượng công trình xây dựng.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định được ký thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh bởi Phó Chủ tịch Đỗ Hữu Nghị.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 49/2014/QĐ-UBND | Phan Rang - Tháp Chàm, ngày 17 tháng 6 năm 2014 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP QUẢN LÝ VỀ CHẤT LƯỢNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25 tháng 07 năm 2013 của Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1093/TTr-SXD ngày 02 tháng 6 năm 2014 và Báo cáo kết quả thẩm định văn bản số 730/BC-STP ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này phân công, phân cấp quản lý về chất lượng công trình xây dựng của Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công Thương (sau đây gọi tắt là cơ quan chuyên môn về xây dựng), Ủy ban nhân dân các huyện và thành phố, Ban quản lý các khu công nghiệp, các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở Xây dựng, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công Thương.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Ban quản lý các khu công nghiệp.
3. Các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án.
4. Các tổ chức tư vấn khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng công trình; thẩm tra thiết kế xây dựng công trình; giám sát chất lượng công trình xây dựng; thí nghiệm chuyên ngành xây dựng; kiểm định, giám định chất lượng công trình xây dựng có liên quan đến quản lý về chất lượng công trình xây dựng.
1. Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thống nhất quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn, thực hiện các việc sau:
a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các văn bản hướng dẫn triển khai các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;
b) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện, các tổ chức và cá nhân tham gia xây dựng công trình thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
c) Kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình và chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn;
d) Phối hợp với Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành;
đ) Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành do Sở quản lý theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP;
e) Công bố trên trang thông tin điện tử do Sở quản lý thông tin năng lực của các tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng công trình trên địa bàn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP;
g) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố theo quy định tại Điều 39 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP; theo dõi, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình sự cố trên địa bàn;
h) Kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP đối với công trình chuyên ngành do Sở quản lý;
i) Báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ, đột xuất về việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn;
k) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp và báo cáo Bộ Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất; báo cáo danh sách các nhà thầu vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình khi tham gia các hoạt động xây dựng trên địa bàn.
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Giao thông Vận tải, Sở Công Thương có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra thường xuyên, định kỳ theo kế hoạch và kiểm tra đột xuất công tác quản lý chất lượng của tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng công trình chuyên ngành và chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn;
b) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thẩm tra thiết kế xây dựng công trình chuyên ngành theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng theo quy định tại Điều 32 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP đối với công trình chuyên ngành;
d) Phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức giám định chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành khi được yêu cầu và tổ chức giám định nguyên nhân sự cố đối với công trình xây dựng chuyên ngành; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Xây dựng về tình hình chất lượng công trình xây dựng chuyên ngành trên địa bàn định kỳ hằng năm và đột xuất.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm:
a) Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức và cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý chất lượng công trình xây dựng;
b) Kiểm tra định kỳ, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình xây dựng được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp giấy phép xây dựng trên địa bàn;
c) Phối hợp với Sở Xây dựng, Sở quản lý công trình xây dựng chuyên ngành kiểm tra công trình xây dựng trên địa bàn khi được yêu cầu;
d) Báo cáo sự cố và giải quyết sự cố theo quy định tại Điều 37, Điều 38 của Nghị định số 15/2013/NĐ-CP;
đ) Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Xây dựng định kỳ hằng năm, đột xuất việc tuân thủ quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng và tình hình chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn.
Điều 4. Thẩm quyền kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng
Cơ quan chuyên môn về xây dựng, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Ban quản lý các khu công nghiệp kiểm tra công tác nghiệm thu của Chủ đầu tư đối với các công trình xây dựng theo chuyên ngành quản lý như sau:
1. Sở Xây dựng:
Công trình nhà máy xi măng cấp II, cấp III; nhà chung cư từ cấp III trở lên, nhà ở riêng lẻ từ 7 tầng trở lên; công trình công cộng từ cấp III trở lên; công trình hạ tầng kỹ thuật: từ cấp III trở lên đối với công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và từ cấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốn khác; riêng các công trình xử lý thải rắn độc hại không phân biệt cấp, trừ các công trình quy định tại khoản 1 Điều 25 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD, khoản 5 Điều này.
2. Sở Giao thông Vận tải: công trình giao thông: cầu, hầm, đường bộ từ cấp III trở lên đối với công trình sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và từ cấp II trở lên đối với công trình sử dụng vốn khác; công trình đường sắt, sân bay, bến, ụ nâng tàu, cảng bến đường thủy, hệ thống cáp treo vận chuyển người không phân biệt cấp, trừ các công trình quy định tại khoản 3 Điều 25 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD, khoản 5 Điều này.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn: hồ chứa nước, đập ngăn nước, tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, đê, kè, trạm bơm và công trình thủy lợi khác không phân biệt cấp, trừ các công trình quy định tại khoản 4 Điều 25 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD, khoản 5 Điều này.
4. Sở Công Thương:
Công trình công nghiệp: đường dây tải điện, nhà máy thủy điện, nhà máy nhiệt điện, nhà máy luyện kim, nhà máy sản xuất Alumin từ cấp III trở lên; đối với các công trình nhà máy lọc hóa dầu, chế biến khí, các công trình nhà kho và tuyến đường ống dẫn xăng, dầu, khí hóa lỏng, nhà máy sản xuất và kho chứa hóa chất nguy hiểm, nhà máy sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp không phân biệt cấp, trừ công trình nhà máy xi măng, các công trình quy định tại khoản 2 Điều 25 của Thông tư số 10/2013/TT-BXD và khoản 5 Điều này.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình cấp III, cấp IV được ủy quyền quyết định đầu tư và cấp phép xây dựng trên địa bàn.
6. Ban quản lý các Khu công nghiệp: kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình cấp III, cấp IV trong phạm vi khu công nghiệp, cụm công nghiệp được giao quản lý.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 3203/QĐ-UBND ngày 13 tháng 9 năm 2005 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận, Quyết định số 255/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định về trách nhiệm trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 5 Thông tư 10/2013/TT-BXD hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 72/2015/QĐ-UBND Quy định về phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 2 Quyết định 411/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận thuộc đối tượng hệ thống hoá trong kỳ hệ thống hoá năm 2015
- 3 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 255/2007/QĐ-UBND quy định về trách nhiệm trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 3 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 4 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
- 5 Quyết định 72/2015/QĐ-UBND Quy định về phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6 Quyết định 411/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận thuộc đối tượng hệ thống hoá trong kỳ hệ thống hoá năm 2015
- 7 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Quyết định 255/2007/QĐ-UBND quy định về trách nhiệm trong công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành
- 2 Quyết định 72/2015/QĐ-UBND Quy định về phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 411/QĐ-UBND năm 2016 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận thuộc đối tượng hệ thống hoá trong kỳ hệ thống hoá năm 2015
- 4 Quyết định 707/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 4 Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng
- 5 Thông tư 10/2013/TT-BXD hướng dẫn quản lý chất lượng công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 6 Quyết định 10/2014/QĐ-UBND về phân công, phân cấp quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bình Định
- 7 Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8 Quyết định 30/2014/QĐ-UBND về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng