Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND về Lệ phí cấp biển số nhà tại tỉnh Lâm Đồng

Quyết định số 49/2014/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng ban hành nhằm quy định chi tiết về mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi của quyết định này:

Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
  • Số hiệu: 49/2014/QĐ-UBND.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
  • Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về cùng nội dung.

Quy định chi tiết về Lệ phí cấp biển số nhà

Quyết định quy định cụ thể về đối tượng áp dụng, mức thu phân theo khu vực địa lý, phương án quản lý tài chính và chứng từ thu nộp như sau:

  • Đối tượng nộp lệ phí:
    • Chủ sở hữu nhà hoặc người đại diện hợp pháp của chủ sở hữu nhà có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà.
    • Trong trường hợp không xác định được chủ sở hữu nhà, người đang trực tiếp sử dụng nhà đất đó có trách nhiệm nộp khoản lệ phí này.
  • Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
  • Mức thu lệ phí (Lưu ý: Mức thu này chưa bao gồm tiền mua biển số nhà thực tế):
    • Tại các phường thuộc thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc:
      • Trường hợp cấp mới: 45.000 đồng/1 biển số nhà.
      • Trường hợp cấp lại: 30.000 đồng/1 biển số nhà.
    • Tại các khu vực khác thuộc các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc:
      • Trường hợp cấp mới: 30.000 đồng/1 biển số nhà.
      • Trường hợp cấp lại: 20.000 đồng/1 biển số nhà.
  • Chế độ quản lý và sử dụng nguồn thu lệ phí:
    • Tỷ lệ phân bổ: Cơ quan trực tiếp tổ chức thu lệ phí được trích giữ lại 50% tổng số tiền lệ phí thu được để chi cho công tác tổ chức thu. 50% số tiền còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
    • Cơ sở pháp lý chi tiêu: Việc sử dụng khoản chi phí 50% để lại phục vụ công tác thu lệ phí được thực hiện nghiêm ngặt theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính về phí và lệ phí.
  • Biên lai và chứng từ thu: Việc thu lệ phí bắt buộc phải sử dụng biên lai, chứng từ do ngành thuế phát hành và tuân thủ theo đúng hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.

Trách nhiệm thi hành quyết định

Quyết định quy định rõ trách nhiệm tổ chức thực hiện, hướng dẫn và giám sát thuộc về các cơ quan, cá nhân sau:

  • Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
  • Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng.
  • Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Lâm Đồng.
  • Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc.
  • Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH L
ÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2014/QĐ-UBND

Đà Lạt, ngày 29 tháng 10 năm 2014

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, NỘP, CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP BIỂN SỐ NHÀ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 101/2014/NQ-HĐND ngày 15 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định danh mục, mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng các loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Lâm Đồng tại Tờ trình số 2748/TTr-STC ngày 16 tháng 10 năm 2014,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp lệ phí: Chủ sở hữu nhà, người đại diện chủ sở hữu nhà phải nộp lệ phí cấp biển số nhà. Trường hợp không xác định được chủ sở hữu nhà thì người đang sử dụng có trách nhiệm nộp lệ phí cấp biển số nhà.

2. Cơ quan thu lệ phí: Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp biển số nhà.

3. Mức thu lệ phí (không bao gồm tiền biển số nhà):

a) Tại các phường thuộc thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc:

- Cấp mới: 45.000 đồng/1 biển số nhà;

- Cấp lại: 30.000 đồng/1 biển số nhà.

b) Tại các khu vực khác thuộc các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc:

- Cấp mới: 30.000 đồng/1 biển số nhà;

- Cấp lại: 20.000 đồng/1 biển số nhà.

4. Quản lý và sử dụng:

a) Cơ quan tổ chức thu được để lại 50% số lệ phí thu được để chi cho công tác thu. Số còn lại 50% nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước.

b) Việc sử dụng khoản chi phí để thực hiện công tác thu lệ phí thực hiện theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí.

5. Biên lai, chứng từ thu lệ phí thực hiện theo đúng quy định của Bộ Tài chính (do ngành thuế phát hành) và theo hướng dẫn của Cục Thuế Lâm Đồng.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 45/2009/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về mức thu, nộp, tỷ lệ điều tiết và chế độ quản lý sử dụng Lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Website Chính phủ;
- Bộ Tài chính;
- Cục KTVB (Bộ Tư pháp);
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Như Điều 3;
- Sở Tư pháp;
- TT Công báo tỉnh;
- Đài PTTH tỉnh, Báo Lâm Đồng;
- LĐ VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, TC.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Xuân Tiến

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng Lệ phí cấp biển số nhà trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 49/2014/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/10/2014
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: Nguyễn Xuân Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/11/2014
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 49/2014/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký