Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 49/2015/QĐ-UBND quy định tạm thời mức giá dịch vụ khám, chữa bệnh đối với cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Quyết định 49/2015/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định tạm thời về mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở y tế công lập thuộc địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung quy định, phạm vi dịch vụ và hướng dẫn thi hành văn bản.

- Quy định tạm thời mức giá các nhóm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh

Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (viết tắt là giá dịch vụ y tế) ban hành kèm theo Quyết định này áp dụng tạm thời cho các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Mức giá này chưa bao gồm phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, phụ cấp thủ thuật và bao gồm các danh mục dịch vụ chi tiết sau:

  • Nhóm 1.156 dịch vụ y tế: Mức giá được xác định theo Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của Bộ Y tế và Bộ Tài chính (chi tiết tại Phụ lục 1, Phụ lục 2A và Phụ lục 2B).
  • Nhóm 903 dịch vụ y tế: Mức giá được xác định theo Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Bộ Y tế, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội (chi tiết tại Phụ lục 3).
  • Nhóm 50 dịch vụ y tế tại tuyến xã: Danh mục giá dịch vụ áp dụng riêng đối với trạm y tế xã, phường, thị trấn (chi tiết tại Phụ lục 4).
  • Nhóm 36 dịch vụ y tế ngoài danh mục: Bao gồm các dịch vụ chưa có tên trong Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH và Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC (chi tiết tại Phụ lục 5).
  • Nhóm 07 dịch vụ điều trị nghiện: Mức giá áp dụng cho các dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (chi tiết tại Phụ lục 6).

- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện

Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc giao nhiệm vụ tổ chức và quản lý thực hiện thu dịch vụ y tế cho các cơ quan, đơn vị chuyên trách:

  • Trách nhiệm của Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan triển khai thực hiện; trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở y tế quản lý, sử dụng và thực hiện thu đúng quy định. Đồng thời, Sở Y tế chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh theo quy định của pháp luật về các nội dung thẩm định và tham mưu trình phê duyệt.
  • Trách nhiệm của cơ sở y tế công lập: Thực hiện công khai, quản lý và sử dụng nguồn thu giá dịch vụ đúng chính sách, pháp luật hiện hành.

- Điều khoản thi hành và xử lý chuyển tiếp

Quyết định quy định cụ thể về thời điểm áp dụng, quy tắc chuyển tiếp và tính hiệu lực đối với từng nhóm đối tượng người bệnh:

  • Hiệu lực văn bản: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Xử lý đối với người bệnh đang điều trị trước thời điểm hiệu lực: Người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh trước ngày Quyết định này có hiệu lực tiếp tục áp dụng mức giá dịch vụ y tế theo Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Áp dụng đối với khám, chữa bệnh Bảo hiểm y tế (BHYT): Quyết định này hết hiệu lực thi hành đối với việc thực hiện giá dịch vụ khám, chữa bệnh BHYT khi Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính (quy định thống nhất giá dịch vụ KCB BHYT giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc) chính thức có hiệu lực thi hành.
  • Áp dụng đối với người không có thẻ BHYT: Các cơ sở khám, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh tiếp tục thu theo mức giá quy định tại Quyết định này cho đến khi Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành khung giá mới.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Y tế, Tài chính, Tư pháp, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Giám đốc các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH PHÚC

--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2015/QĐ-UBND

Vĩnh Phúc, ngày 31 tháng 12 năm 2015

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH TẠM THỜI MỨC GIÁ DỊCH VỤ KHÁM BỆNH, CHỮA BỆNH ĐỐI VỚI CƠ SỞ Y TẾ CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC

ỦY BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 23/11/2009;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội về bổ sung Thông tư liên bộ số 14/TTLB ngày 30/9/1995 của liên Bộ Y tế - Tài chính - Lao động, Thương binh và Xã hội - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thực hiện việc thu một phần viện phí;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 38/2014/TTLT-BYT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính ban hành mức tối đa khung giá một số dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế;

Theo đề nghị của Sở Y tế tại Tờ trình số 199/TTr-SYT ngày 17/12/2015 và Sở Tư pháp tại Văn bản số 205/BC-STP ngày 29/12/2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tạm thời mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, chưa bao gồm phụ cấp thường trực, phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật (sau đây viết tắt là giá dịch vụ y tế), bao gồm:

1. Giá 1.156 dịch vụ y tế theo Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính (Chi tiết tại Phụ lục 1, 2A, 2B).

2. Giá 903 dịch vụ y tế theo Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (Chi tiết tại Phụ lục 3).

3. Giá 50 dịch vụ y tế áp dụng tại trạm y tế xã, phường, thị trấn (Chi tiết tại Phụ lục 4).

4. Giá 36 dịch vụ y tế không có tên trong Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BYT-BTC-BLĐTB&XH ngày 26/01/2006 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội và Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC ngày 29/02/2012 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính (Chi tiết tại Phụ lục 5).

5. Giá 07 dịch vụ điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (Chi tiết tại Phụ lục 6).

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Bảo hiểm xã hội tỉnh và các cơ quan liên quan tổ chức triển khai thực hiện; chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn các đơn vị y tế quản lý, sử dụng và thực hiện đúng nguồn thu các dịch vụ theo quy định. Chịu trách nhiệm toàn diện trước UBND tỉnh theo quy định của pháp luật về những nội dung thẩm định, tham mưu trình phê duyệt.

Điều 3. Điều khoản thi hành.

1. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành.

2. Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, thì áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại Quyết định số 60/2014/QĐ-UBND ngày 30/12/2014 của UBND tỉnh quy định mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc năm 2015.

3. Quyết định này hết hiệu lực thi hành đối với việc thực hiện giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế khi Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BYT-BTC ngày 29/10/2015 của Bộ Y tế - Bộ Tài chính quy định thống nhất giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa các bệnh viện cùng hạng trên toàn quốc có hiệu lực thi hành.

4. Đối với người không có thẻ bảo hiểm y tế, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập trên địa bàn tỉnh thực hiện thu theo mức giá quy định tại Quyết định này cho đến khi HĐND tỉnh ban hành khung giá mới.

5. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Y tế, Tài chính, Tư pháp, Bảo hiểm xã hội tỉnh; Giám đốc các cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ: Y tế, Tài chính;
- Cục Kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CPCT, CPVP;
- Như Điều 3;
- Website Chính phủ;
- Báo VP, Đài PTTH, Cổng TTGTĐT tỉnh;
- Công báo tỉnh;
- CV: NCTH;
- Lưu: VT, VX3.
(ĐHV- b).

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH





Lê Duy Thành

 

 

FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 49/2015/QĐ-UBND quy định tạm thời mức giá dịch vụ khám, chữa bệnh đối với cơ sở y tế công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc

Số hiệu: 49/2015/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2015
Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
Người ký: Lê Duy Thành
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/01/2016
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thể thao - Y tế
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 49/2015/QĐ-UBND quy định tạm thời...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký