Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 49/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Quyết định này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quản lý tài chính, tạo cơ sở pháp lý minh bạch cho các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô khi thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại địa phương.

Đối tượng nộp lệ phí và đối tượng không thu lệ phí

Quyết định xác định rõ ràng ranh giới giữa các đối tượng có nghĩa vụ tài chính và các trường hợp được miễn thu lệ phí nhằm đảm bảo tính công bằng và hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước:

  • Đối tượng nộp lệ phí: Áp dụng đối với các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, và các tổ chức, cá nhân hoạt động vận tải bằng xe ô tô khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
  • Đối tượng không thu lệ phí: Các cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh phục vụ cho công tác quản lý chuyên môn sẽ không phải nộp lệ phí này.

Biểu mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh chi tiết

Mức thu lệ phí được phân chia cụ thể theo từng loại hình đăng ký và cấp thẩm quyền quản lý như sau:

  • Lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho hợp tác xã:
    • Hợp tác xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố) cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Mức thu là 150.000 đồng/1 lần cấp.
    • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: Mức thu là 200.000 đồng/1 lần cấp.
  • Lệ phí thay đổi và cấp bản sao:
    • Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: Mức thu là 30.000 đồng/1 lần (áp dụng cho cả chứng nhận hoặc thay đổi).
    • Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: Mức thu là 3.000 đồng/1 bản.
  • Lệ phí cung cấp thông tin: Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh là 15.000 đồng/1 lần cung cấp.
  • Lệ phí đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:
    • Cấp lần đầu: Mức thu là 200.000 đồng/giấy phép.
    • Cấp đổi, cấp lại (do bị mất, bị hỏng hoặc khi có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung ghi trên Giấy phép): Mức thu là 50.000 đồng/lần cấp.

Quy định về thu, nộp và quản lý lệ phí

Công tác thu, nộp và quản lý nguồn thu lệ phí được quy định chặt chẽ nhằm tránh thất thoát ngân sách nhà nước và đảm bảo tính công khai, minh bạch:

  • Cơ quan thu lệ phí: Là cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
  • Tỷ lệ nộp ngân sách: Tổ chức thu lệ phí có trách nhiệm nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành.
  • Trách nhiệm của đơn vị thu:
    • Phải tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng mức thu đã được quy định tại Quyết định này.
    • Thực hiện thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và tại địa điểm trực tiếp thu lệ phí để người dân dễ dàng tiếp cận, giám sát.
    • Khi thu lệ phí, đơn vị thu phải lập và giao biên lai thu cho đối tượng nộp lệ phí theo đúng quy định của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý và sử dụng ấn chỉ thuế.
  • Áp dụng pháp luật liên quan: Các nội dung khác liên quan đến việc thu, nộp, quản lý, chứng từ thu và công khai chế độ thu lệ phí không được đề cập trực tiếp tại Quyết định này sẽ được thực hiện theo các văn bản pháp luật cao hơn bao gồm: Luật Phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP; Thông tư số 250/2016/TT-BTC; Thông tư số 156/2013/TT-BTC; Nghị định số 83/2013/NĐ-CP; Thông tư số 153/2012/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, bổ sung liên quan (nếu có).

Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

Quy định về hiệu lực và trách nhiệm thi hành được nêu rõ nhằm đảm bảo tính chuyển tiếp pháp lý thông suốt:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
  • Các văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh bao gồm:
    • Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2014 về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
    • Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2014 về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành bao gồm: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Kho bạc nhà nước tỉnh, Cục Thuế; Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp (huyện, thành phố, xã, phường, thị trấn) cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định được ký thay Chủ tịch bởi Phó Chủ tịch Dương Văn Thắng.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TÂY NINH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 49/2016/QĐ-UBND

Tây Ninh, ngày 20 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP LỆ PHÍ ĐĂNG KÝ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

n cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 37/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh khóa IX, kỳ họp thứ 3 về việc quy định mức thu, quản lý và sử dụng tiền phí, lệ phí thu được trên địa bàn tỉnh Tây Ninh;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Văn bản số 3081/STC-QLNS ngày 19 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Mức thu lệ phí

1. Mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với từng loại đối tượng thực hiện như sau:

a) Hợp tác xã do Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 150.000 đồng/1 lần cấp;

b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã do Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 200.000 đồng/1 lần cấp;

c) Chứng nhận đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh: 30.000 đồng/1 lần (chứng nhận hoặc thay đổi);

d) Cấp bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung đăng ký kinh doanh: 3.000 đồng/1 bản.

2. Mức thu lệ phí cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh: 15.000 đồng/1 lần cung cấp.

3. Mức thu lệ phí đăng ký kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

a) Lần đầu: 200.000 đồng/giấy phép;

b) Cấp đổi, cấp lại (do mất, hỏng hoặc có thay đổi về điều kiện kinh doanh liên quan đến nội dung Giấy phép: 50.000 đồng/lần cấp.

Điều 2. Đối tượng nộp lệ phí

Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, vận tải bằng xe ô tô khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Điều 3. Đối tượng không thu lệ phí

Các cơ quan quản lý nhà nước khi có yêu cầu cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh.

Điều 4. Cơ quan thu lệ phí

Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Việc thu, nộp lệ phí

1. Tổ chức thu lệ phí nộp 100% số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.

2. Đơn vị thu lệ phí tổ chức thu, nộp lệ phí theo đúng mức thu lệ phí quy định tại quyết định này. Thông báo hoặc niêm yết công khai mức thu lệ phí tại trụ sở làm việc và tại nơi thu lệ phí.

3. Khi thu lệ phí đơn vị thu lệ phí phải thực hiện lập và giao biên lai cho đối tượng nộp lệ phí theo quy định hiện hành của Bộ Tài chính về phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế.

4. Các nội dung khác liên quan đến thu, nộp, quản lý, chứng từ thu, công khai chế độ thu lệ phí đăng ký kinh doanh không đề cập tại Quyết định này được thực hiện theo quy định tại Luật phí và lệ phí; Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ; Thông tư số 153/2012/TT-BTC ngày 17 tháng 9 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn in, phát hành, quản lý và sử dụng chứng từ thu phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 6. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế Quyết định số 29/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh và Quyết định số 34/2014/QĐ-UBND ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cung cấp thông tin về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 7. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính; Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục Thuế; Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Chính phủ;
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
- Bộ Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - BTP;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UB.MTTQVN tỉnh;
- CT, các PCT.UBND tỉnh;
- Sở Tư pháp;
- Như Điều 7;
- Trung tâm Công báo tỉnh;
- Lưu VT, VP.UBND tỉnh.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Dương Văn Thắng

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan hiệu lực
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 49/2016/QĐ-UBND về quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 49/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 20/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Tây Ninh
Người ký: Dương Văn Thắng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/01/2017
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thương mại
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 49/2016/QĐ-UBND về quy định mức th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký