Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu chung về Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2023

Quyết định số 492/QĐ-UBND phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Lìa, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị đến năm 2045. Đây là một quyết sách quan trọng nhằm cụ thể hóa các chủ trương phát triển đô thị của Trung ương và tỉnh Quảng Trị, định hướng xây dựng đô thị mới Lìa trở thành một trung tâm kinh tế, văn hóa, xã hội phát triển bền vững tại khu vực phía Nam huyện Hướng Hóa, đồng thời bảo đảm vững chắc an ninh quốc phòng vùng biên giới.

Phạm vi, ranh giới và quy mô lập quy hoạch

Đồ án quy hoạch xác định ranh giới địa lý và quy mô phát triển cụ thể như sau:

  • Phạm vi ranh giới: Toàn bộ địa giới hành chính của xã Lìa, huyện Hướng Hóa. Ranh giới tiếp giáp cụ thể: Phía Bắc giáp xã Hướng Lộc; Phía Nam giáp xã Xy và xã Thanh; Phía Đông giáp xã A Dơi; Phía Tây giáp thị xã Thanh.
  • Quy mô diện tích: Tổng diện tích lập quy hoạch đạt 2.836 ha.

Mục tiêu và tính chất phát triển đô thị mới Lìa

Quy hoạch đề ra các mục tiêu chiến lược và tính chất cốt lõi nhằm định hình diện mạo đô thị mới Lìa đến năm 2045:

  • Mục tiêu phát triển: Cụ thể hóa Quyết định số 241/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc và Nghị quyết số 02-NQ/TU của Tỉnh ủy Quảng Trị. Đô thị mới Lìa được định hướng đạt tiêu chí đô thị loại V trước năm 2045, sở hữu hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, có khả năng thích ứng cao với biến đổi khí hậu. Đây sẽ là trung tâm chuyên ngành thúc đẩy kinh tế - xã hội vùng phía Nam huyện Hướng Hóa, làm cơ sở pháp lý để lập chương trình phát triển đô thị, quy hoạch chi tiết và triển khai các dự án đầu tư xây dựng.
  • Tính chất đô thị: Là đô thị tổng hợp trực thuộc huyện Hướng Hóa, đạt tiêu chuẩn đô thị loại V. Đô thị tập trung phát triển mạnh về thương mại dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ du lịch, năng lượng tái tạo, đồng thời giữ vai trò đặc biệt quan trọng về quốc phòng và an ninh biên giới Việt - Lào.

Phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2045

Trên tổng diện tích tự nhiên 2.836 ha, cơ cấu sử dụng đất được phân bổ chi tiết nhằm tối ưu hóa các nguồn lực phát triển:

  • Đất xây dựng đô thị: Đạt khoảng 762,78 ha (chiếm 26,9% tổng diện tích đất tự nhiên). Trong đó:
    • Đất dân dụng: Chiếm 181,06 ha (khoảng 6,38% diện tích tự nhiên), bao gồm đất của các đơn vị ở, đất công trình công cộng cấp đô thị, đất cây xanh cấp đô thị và đất giao thông cấp đô thị.
    • Đất ngoài dân dụng: Chiếm 581,72 ha (khoảng 20,51% diện tích tự nhiên), bao gồm đất cây xanh chuyên đề, đất du lịch, đất thương mại - dịch vụ ngoài đô thị, đất cơ quan bên ngoài và trung tâm chuyên ngành, đất y tế, đất giao thông đối ngoại, đất an ninh - quốc phòng, đất tôn giáo - tín ngưỡng, di tích, đất nghĩa trang, đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật, đất dự trữ phát triển, đất công nghiệp và đất hỗn hợp.
  • Đất khác: Đạt 2.073,22 ha (chiếm 73,10% tổng diện tích tự nhiên), chủ yếu dành cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, sông suối, mặt nước và nuôi trồng thủy sản.

Định hướng phát triển không gian và phân khu chức năng

Không gian đô thị mới Lìa được định hướng phát triển toàn diện trên nhiều lĩnh vực kinh tế và được chia thành các phân khu chức năng chuyên biệt:

  • Hướng phát triển kinh tế - xã hội:
    • Thương mại dịch vụ: Trở thành trung tâm đầu mối phía Nam huyện Hướng Hóa, xây dựng chợ đầu mối thu mua hàng hóa và hình thành trung tâm thương mại giao thương với Trung Lào qua Cửa khẩu phụ Thanh - Denvilay.
    • Dịch vụ du lịch: Khai thác cảnh quan hồ Lìa để phát triển du lịch nghỉ dưỡng, kết hợp du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn liền với bản sắc văn hóa dân tộc PaKô, Vân Kiều và các trang trại trồng hoa du lịch.
    • Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Tập trung chế biến nông, lâm sản thế mạnh (cao su, hồ tiêu, sắn, cà phê, gỗ), xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp tập trung thân thiện với môi trường.
    • Năng lượng tái tạo: Tận dụng lợi thế tự nhiên để phát triển các dự án điện gió và điện mặt trời.
    • Nông - lâm nghiệp: Đảm bảo an ninh lương thực qua sản xuất lúa nước, phát triển mô hình trồng cây ăn quả và cây công nghiệp giá trị cao, chuyển đổi đất bạc màu sang trồng rừng sản xuất.
  • Phân chia 07 phân khu chức năng:
    • Phân khu 1: Khu dân cư hiện hữu dọc Tỉnh lộ 586 và các trục liên xã, tập trung cải tạo chỉnh trang theo tiêu chí đô thị loại V mang bản sắc miền núi.
    • Phân khu 2: Khu trung tâm đô thị tại thôn A Quan (khoảng 180 ha), bố trí trung tâm hành chính, văn hóa, y tế, giáo dục và khu dân cư mới hiện đại.
    • Phân khu 3: Khu dịch vụ hỗn hợp tại thôn A MôR (28,5 ha), hình thành trung tâm thương mại, kho bãi phục vụ giao thương qua cửa khẩu phụ Thanh - Denvilay.
    • Phân khu 4: Khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tại thôn Kỳ Tăng (33,3 ha), tập trung chế biến nông lâm sản.
    • Phân khu 5: Khu vực hồ Lìa (khoảng 195 ha), bảo tồn nguồn nước, cảnh quan tự nhiên và phát triển du lịch nghỉ dưỡng.
    • Phân khu 6: Khu vực phát triển nông - lâm nghiệp kết hợp năng lượng tái tạo ở phía Bắc Tỉnh lộ 586.
    • Phân khu 7: Khu vực dự trữ phát triển tại phía Tây Nam đô thị (thuộc thôn A MôR và A Quan).
  • Định hướng công trình dịch vụ - công cộng:
    • Trung tâm hành chính: Trước mắt nâng cấp trụ sở xã hiện tại ở thôn Tăng Cô Hang; định hướng sau năm 2030 hình thành trung tâm hành chính mới tại thôn A Quan trên trục chính đô thị rộng 32,0m.
    • Thương mại dịch vụ: Xây dựng mới chợ Lìa tại thôn A Xói Hang; sau năm 2030 hình thành trung tâm thương mại dịch vụ trên trục chính đô thị.
    • Y tế và Giáo dục: Nâng cấp trạm y tế và các trường học hiện có; định hướng sau năm 2030 xây dựng bệnh viện đa khoa khu vực, trường THPT và trung tâm đào tạo nghề tại thôn A Quan.
    • Đơn vị ở: Hình thành 3 đơn vị ở đô thị phân bổ theo các cụm thôn bản hiện hữu và khu trung tâm mới.

Thiết kế đô thị và tổ chức không gian cảnh quan

Thiết kế đô thị mới Lìa chú trọng đến việc bảo tồn bản sắc văn hóa bản địa và cảnh quan tự nhiên:

  • Phân vùng cảnh quan: Chia làm 3 vùng rõ rệt gồm vùng rừng núi (phía Bắc, phát triển nông lâm nghiệp và năng lượng tái tạo), vùng dân cư (cải tạo chỉnh trang kết hợp xây mới đồng bộ) và vùng bảo tồn (khoanh vùng bảo vệ các di tích lịch sử như Núi Cô Ka Lưi, Nguồn Ba Lăng, Đồi A Ho, khe Cu Dông).
  • Tổ chức không gian:
    • Cửa ngõ đô thị: Thiết lập 05 cửa ngõ kết nối giao thương tại các vị trí trọng điểm đi xã Xy, xã Thanh và các vùng lân cận.
    • Trục chính đô thị: Lấy Tỉnh lộ 586 làm trục xương sống, kết hợp các tuyến trục chính mới có lộ giới từ 20,5m đến 32,0m kết nối các thôn A Xói Hang, A Quan, A MôR, Kỳ Tăng.
    • Điểm nhấn và không gian mở: Điểm nhấn kiến trúc là khu vực hồ Lìa, quảng trường trung tâm, các công trình công cộng và kiến trúc nhà truyền thống Pacô, Vân Kiều. Không gian mở được tạo lập từ hệ thống công viên cây xanh và hành lang xanh dọc theo các khe suối tự nhiên (K Đắp, A Rông, Ra Loang, Ra Poang, Ra Tiêng, Sê Rôn).

Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật được tính toán chi tiết nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển dài hạn đến năm 2045:

  • Hệ thống giao thông:
    • Giao thông đối ngoại: Tỉnh lộ 586 có lộ giới 27,5m; đường kết nối cửa khẩu Thanh - xã Xy lộ giới 26,0m; các tuyến còn lại lộ giới 20,5m.
    • Giao thông đối nội: Các trục chính đô thị rộng từ 26,0m đến 32,0m; đường liên khu vực rộng 15,5m - 17,5m; đường nội khu rộng 13,5m. Quy hoạch 1 bến xe khách trên ĐT 586 và 2 bãi đỗ xe lớn tại thôn A Quan.
  • Cao độ nền và thoát nước mưa:
    • Cao độ nền: Khống chế cao độ xây dựng cho khu trung tâm/dân cư (Hxd ≥ 230,0m), khu công nghiệp (Hxd ≥ 252,0m) và khu cây xanh (Hxd ≥ 236,0m) nhằm phòng chống ngập lụt theo chu kỳ.
    • Thoát nước mưa: Thiết kế hệ thống thoát nước mưa riêng biệt hoàn toàn bằng cống bê tông ly tâm ngầm (đường kính từ D600 đến D1.200, cống xả D1.500). Chia làm 2 lưu vực chính thoát ra sông Sê Pôn và hồ Lìa. Quy hoạch xây dựng hồ đập thủy lợi trên khe Ra Poang.
  • Hệ thống cấp điện và chiếu sáng:
    • Cấp điện: Nguồn điện lấy từ xuất tuyến XT 472TC.KSA Khe Sanh. Tổng nhu cầu công suất đến năm 2045 là 21.524 KVA. Xây dựng mới 9.300m đường dây 22kV và bổ sung các trạm hạ thế kiểu Kios hiện đại.
    • Chiếu sáng: Sử dụng công nghệ đèn LED tiết kiệm năng lượng, cáp nguồn đi ngầm dưới vỉa hè đảm bảo mỹ quan đô thị.
  • Hệ thống cấp nước: Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 1.400 m3/ngày đêm (từ Trạm cấp nước Lìa), đến năm 2045 tăng lên 3.200 m3/ngày đêm (bổ sung nguồn từ sông Sê Pôn). Mạng lưới đường ống dạng vòng sử dụng ống nhựa HDPE chất lượng cao. Bố trí đầy đủ các họng cứu hỏa trên các tuyến ống chính.
  • Hệ thống thoát nước thải và bảo vệ môi trường:
    • Thoát nước thải: Xây dựng hệ thống thu gom nước thải sinh hoạt riêng biệt bằng đường ống nhựa cứng D200 - D500. Xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 2.600 m3/ngày đêm vào năm 2045.
    • Xử lý nước thải đặc thù: Nước thải y tế và nước thải công nghiệp tại các cụm công nghiệp bắt buộc phải được thu gom và xử lý riêng đạt chuẩn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.
  • Quản lý chất thải rắn và nghĩa trang: Quy hoạch 2 vị trí thu gom xử lý chất thải rắn tại thôn Kỳ Tăng (phía Tây) và thôn A Sóc Lìa (phía Đông). Xây dựng mới nghĩa trang nhân dân tại thôn Kỳ Tăng và từng bước di dời các nghĩa địa nhỏ lẻ xen lẫn trong khu dân cư.
  • Thông tin liên lạc: Xây dựng mạng lưới cáp quang, cáp đồng đi ngầm trong hệ thống cống bể nhựa HDPE dưới vỉa hè, đảm bảo tính kết nối thông suốt và an toàn.

Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành

Quyết định quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, ban ngành trong việc triển khai đồ án quy hoạch:

  • Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị: Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Hướng Hóa tổ chức công bố công khai quy hoạch rộng rãi để các tổ chức, cá nhân được biết, đồng thời thực hiện công tác quản lý xây dựng theo đúng đồ án được duyệt.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở ban ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Hướng Hóa chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG TRỊ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 492/QĐ-UBND

Quảng Trị, ngày 21 tháng 3 năm 2023

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHUNG ĐÔ THỊ MỚI LÌA, HUYỆN HƯỚNG HÓA ĐẾN NĂM 2045

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ Xây dựng về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Sở Xây dựng tại Tờ trình số 377/TTr-SXD ngày 04/3/2023.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Lìa, huyện Hướng Hóa đến năm 2045 với các nội dung chính như sau:

1. Tên đồ án quy hoạch: Quy hoạch chung đô thị mới Lìa, huyện Hướng Hóa đến năm 2045.

2. Vị trí và ranh giới, quy mô lập quy hoạch:

- Phạm vi và ranh giới: Là toàn bộ xã Lìa, huyện Hướng Hóa, có ranh giới như sau: Phía Bắc giáp xã Hướng Lộc; Phía Nam giáp xã Xy và xã Thanh; Phía Đông giáp xã A Dơi; Phía Tây giáp thị xã Thanh.

- Quy mô diện tích: 2.836 ha.

3. Mục tiêu, tính chất:

a. Mục tiêu:

- Cụ thể hóa Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 24/02/2021 của Thủ tướng Chính phủ về kế hoạch phân loại đô thị toàn quốc giai đoạn 2021 - 2030; Nghị quyết số 02-NQ/TU ngày 04/11/2016 của Tỉnh ủy về phát triển đô thị tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2021, định hướng đến năm 2025;

- Xây dựng phát triển đô thị đạt tiêu chí đô thị loại V trước năm 2045, có hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại, thích ứng với biến đổi khí hậu; hình thành trung tâm chuyên ngành về kinh tế, văn hóa, du lịch, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội vùng phía Nam huyện Hướng Hóa;

- Là cơ sở cho việc lập chương trình phát triển đô thị, quy hoạch chi tiết và dự án đầu tư xây dựng.

b. Tính chất:

Là đô thị tổng hợp trực thuộc huyện Hướng Hóa, là đô thị loại V; phát triển về thương mại dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ du lịch, năng lượng tái tạo; có vị trí quan trọng về quốc phòng và an ninh biên giới.

4. Quy hoạch sử dụng đất:

Tổng diện tích tự nhiên là 2.836 ha. Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2045 như sau:

- Đất xây dựng đô thị đến năm 2045 khoảng 762,78 ha, chiếm khoảng 26,9% tổng diện tích đất tự nhiên, gồm:

Đất dân dụng là 181,06 ha, chiếm khoảng 6,38% tổng diện tích đất tự nhiên, gồm: Đất các đơn vị ở; đất công trình công cộng cấp đô thị; đất cây xanh cấp đô thị; đất giao thông cấp đô thị.

Đất ngoài dân dụng là 581,72 ha, chiếm khoảng 20,51% tổng diện tích đất tự nhiên, gồm: Đất cây xanh chuyên đề; đất du lịch; đất thương mại - dịch vụ ngoài đô thị; đất cơ quan bên ngoài và trung tâm chuyên ngành; đất y tế; đất giao thông đối ngoại; đất an ninh - quốc phòng; đất tôn giáo - tín ngưỡng, di tích; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật; đất dự trữ phát triển; đất công nghiệp; đất hỗn hợp.

- Đất khác là 2.073,22 ha chiếm 73,10% tổng diện tích tự nhiên, gồm: Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp; đất sông, suối, mặt nước, thủy sản.

5. Định hướng phát triển không gian đô thị:

a. Hướng phát triển đô thị:

- Phát triển đô thị theo hướng thương mại dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, năng lượng tái tạo, nông nghiệp công nghệ cao, cụ thể như sau:

Về thương mại dịch vụ: Phát triển đô thị Lìa trở thành trung tâm đầu mối về thương mại dịch vụ của khu vực phía Nam huyện Hướng Hóa; xây dựng chợ đầu mối là nơi cung cấp, thu mua hàng hóa của khu vực vùng Lìa; hình thành trung tâm thương mại giao thương hàng hóa giữa vùng biên giới Trung Lào với tỉnh Quảng Trị qua Cửa khẩu phụ Thanh - Denvilay.

Về dịch vụ du lịch: Phát triển du lịch nghỉ dưỡng và các dịch vụ trên cơ sở khai thác không gian cảnh quan tự nhiên của hồ Lìa; Phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng gắn với nét văn hóa dân tộc (PaKô, Vân Kiều...) và cảnh quan thiên nhiên của khu vực; phát triển các trang trại trồng hoa du lịch.

Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Phát triển sản xuất chế biến nông, lâm sản nhằm khai thác lợi thế của vùng phía Nam của huyện Hướng Hóa, như cao su, hồ tiêu, tinh bột sắn, cà phê, các sản phẩm từ gỗ...; xây dựng hạ tầng cụm công nghiệp tập trung; khuyến khích cơ sở sản xuất các sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu có chất lượng, có giá trị sử dụng cao, đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường.

Về năng lượng tái tạo: Đô thị Lìa nằm ở phía Tây của tỉnh Quảng Trị có điều kiện tự nhiên và vị trí thuận lợi để phát triển năng lượng điện gió, điện mặt trời

Về nông - lâm nghiệp: Nâng cao chất lượng sản xuất lúa nước nhằm đảm bảo an ninh lương thực; phát triển mô hình trồng cây ăn quả (nhãn, vải, xoài, chuối...); trồng các loại cây công nghiệp (cao su, hồ tiêu, cà phê, cây sắn...); Tập trung chuyển đổi diện tích đất bạc màu kém hiệu quả sang trồng rừng sản xuất và bảo vệ diện tích rừng hiện có.

- Phát triển đô thị Lìa trở thành trung tâm, đầu mối giao lưu biên giới Việt - Lào của khu vực phía Nam của huyện Hướng Hóa, là động lực phát triển của các xã vùng Lìa; phát triển hệ thống giao thông đối ngoại kết nối với Quốc lộ 9, đường Hồ Chí Minh nhánh Tây, thị trấn Khe Sanh, và các xã ở phía Nam của huyện Hướng Hóa.

b. Phân khu chức năng đô thị:

- Phân khu 1: Khu dân cư hiện hữu, chủ yếu tập trung trên tuyến đường Tỉnh lộ 586, các trục đường liên xã; Là khu vực cải tạo chỉnh trang đô thị theo tiêu chí đô thị loại V, đảm bảo phù hợp với phong tục tập quán, văn hóa địa phương, tạo được nét đặc trưng của đô thị miền núi.

- Phân khu 2: Khu trung tâm đô thị, bố trí tại thôn A Quan với diện tích khoảng 180 ha, hình thành trung tâm hành chính, văn hóa, y tế, giáo dục, khu dân cư mới đảm bảo hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại.

- Phân khu 3: Khu dịch vụ hỗn hợp, bố trí tại thôn A MôR với diện tích 28,5 ha, hình thành trung tâm thương mại, kho bãi,... là nơi giao thương hàng hóa qua khẩu phụ Thanh - Denvilay.

- Phân khu 4: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, bố trí ở thôn Kỳ Tăng với diện tích 33,3 ha; Xây dựng cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung, phát triển sản xuất chế biến nông, lâm sản.

- Phân khu 5: Khu vực hồ Lìa với diện tích khoảng 195 ha, bảo vệ nguồn nước, cảnh quan tự nhiên, phát triển du lịch nghỉ dưỡng, các dịch vụ khác phục vụ nhu cầu khách du lịch và dân cư đô thị.

- Phân khu 6: Khu vực phát triển nông nghiệp, chủ yếu nằm ở phía Bắc của đường Tỉnh Lộ 586, là khu vực phát triển nông - lâm nghiệp, kết hợp phát triển các dự án năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời.

- Phân khu 7: Khu vực dự trữ phát triển, bố trí ở phía Tây Nam của đô thị, thuộc thôn A MôR, A Quan.

c. Định hướng phát triển các công trình dịch vụ - công cộng:

- Trung tâm hành chính: Nâng cấp cải tạo trụ sở xã hiện trạng nằm trên tuyến Tỉnh lộ 586 thuộc thôn Tăng Cô Hang; định hướng sau năm 2030, hình thành trung tâm hành chính mới nằm trên trục chính đô thị (32,0m) tại trung tâm đô thị mới thuộc thôn A Quan.

- Thương mại dịch vụ: Xây dựng mới chợ Lìa nằm trên tuyến Tỉnh lộ 586, thuộc thôn A Xói Hang; định hướng sau năm 2030, hình thành trung tâm thương mại, dịch vụ trên tuyến Tỉnh lộ 586, trục trung tâm đô thị mới.

- Văn hóa, thể dục thể thao: Nâng cấp, cải tạo, xây mới các nhà văn hóa, sân chơi thể dục thể thao; định hướng sau năm 2030, hình thành trung tâm văn hóa, trung tâm thể dục thể thao tại trung tâm đô thị mới thuộc thôn A Quan.

- Y tế: Nâng cấp, cải tạo trạm y tế hiện có đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân; định hướng sau năm 2030, xây dựng bệnh viện đa khoa khu vực tại trung tâm đô thị mới thuộc thôn A Quan.

- Giáo dục: Nâng cấp, cải tạo, mở rộng các trường trung học cơ sở, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia; định hướng sau năm 2030, xây dựng trường trung học phổ thông, trung tâm nghiên cứu đào tạo nghề tại trung tâm đô thị mới tại thôn A Quan.

- Đơn vị ở: Định hướng hình thành 03 đơn vị ở đô thị, gồm: Đơn vị ở 1, gồm các thôn A Xóc Lìa, Tăng Cô Hang, A Xói Hang, A Xau, Kỳ Nơi; Đơn vị ở 2, gồm các thôn A Rông, Kỳ Tăng, A Máy, A MôR; Đơn vị ở 3 là Khu trung tâm đô thị mới tại A Quan.

6. Thiết kế đô thị:

a. Phân vùng cảnh quan:

- Khu vực rừng núi: là khu vực sản xuất nông - lâm nghiệp có địa hình đồi núi nằm ở phía Bắc của đô thị; khu vực bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, môi trường; phát triển mô hình trồng cây ăn quả, cây công nghiệp, phục hồi rừng sản xuất; phát triển các dự án năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời.

- Khu vực dân cư: Định hướng cải tạo, chỉnh trang các khu dân cư nông thôn đảm bảo theo tiêu chí đô thị loại V, phù hợp với khí hậu, phong tục, tập quán và gìn giữ bản sắc kiến trúc của địa phương; Hình thành các khu dân cư mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.

- Khu vực bảo tồn: Khoanh vùng, bảo vệ các di tích lịch sử trên địa bàn, gồm Núi Cô Ka Lưi, Nguồn Ba Lăng, Đồi A Ho, khe Cu Dông.

b. Tổ chức không gian:

- Cửa ngõ đô thị có 05 vị trí, gồm: Cửa ngõ số 1 nằm trên đường Tỉnh lộ 586 thuộc thôn A Xóc Lìa (khe Ra Tiêng); Cửa ngõ số 2 nằm trên tuyến đường đi trung tâm xã Xy (thôn Lìa cũ); Cửa ngõ số 3 nằm trên đường Tỉnh lộ 586 thuộc thôn A Rông đi xã Thanh; Cửa ngõ số 4 nằm trên tuyến đường đi xã Thanh thuộc thôn A Quan; Cửa ngõ số 5 nằm trên tuyến đường đi xã Thanh thuộc thôn A MôR.

- Trục chính đô thị: Trục Tỉnh lộ 586; Tuyến trục chính đô thị 32,0m đi qua trung tâm đô thị mới nối thôn A Xói Hang - A Quan - A MôR; Tuyến trục chính đô thị 26,0m từ thôn Kỳ Tăng đi xã Thanh; Tuyến trục chính đô thị 20,5m nối từ thôn A Máy - A Quan; Tuyến trục chính đô thị 20,5m nối từ thôn A Sóc Lìa đi xã Xy.

- Điểm nhấn đô thị: Hồ Lìa; các công trình dịch vụ - công cộng đô thị; khu vực quảng trường đô thị, quảng trường cây xanh; kiến trúc nhà Pacô, Vân Kiều; các nút giao thông trục chính đô thị.

- Không gian mở: Khu vực hồ Lìa; hồ thủy lợi A Sóc Lìa; hành lang cây xanh dọc các khe suối K Đắp, A Rông, Ra Loang, Ra Poang, Ra Tiêng, Sê Rôn; Quảng trường trung tâm đô thị; Công viên cây xanh đô thị Lìa.

- Cây xanh đô thị: Xây dựng khu công viên trung tâm đô thị tại thôn A Quan; Công viên cây xanh đô thị hồ Lìa.

- Mặt nước: Bảo tồn, khai thác, phát huy cảnh quan mặt nước tự nhiên và bảo vệ môi trường sinh thái hồ Lìa, hồ thủy lợi A Sóc Lìa; các khe suối K Đắp, A Rông, Ra Loang, Ra Poang, Ra Tiêng, Sê Rôn.

7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:

a. Hệ thống giao thông:

- Giao thông đối ngoại: Đường Tỉnh lộ 586 có mặt cắt lộ giới là 27,5m; đường kết nối phía Tây Nam với đường biên giới cửa khẩu Thanh - xã Xy có mặt cắt lộ giới là 26,0m; khu vực còn lại có mặt cắt lộ giới là 20,5m.

- Giao thông đối nội: Đường trục chính đô thị có mặt cắt lộ giới là 32,0m và 26,0m; đường chính đô thị có mặt cắt lộ giới 20,5m; đường liên khu vực và đường chính khu vực có mặt cắt lộ giới 17,5m và 15,5m. Đường nội khu có mặt cắt lộ giới 13,5m.

- Bến bãi đổ xe: Xây dựng 01 bến xe khách trên trục đường ĐT 586; Xây dựng 02 bãi đổ xe, gồm: Bãi đổ xe số 1 nằm khu vực trung tâm hành chính mới thuộc thôn A Quan; Bãi đổ xe số 2 nằm khu vực trung tâm thể dục thể thao thuộc thôn A Quan.

b. Cao độ nền:

- Cao độ nền khống chế theo tính toán chu kỳ lặp lại mực nước ngập đối với khu ở, khu công nghiệp - kho tàng và khu trung tâm, thể dục thể thao là 10 năm; Cao độ nền khống chế theo tính toán chu kỳ lặp lại mực nước ngập đối với khu cây xanh cách ly là 02 năm.

- Cao độ nền: Khu vực trung tâm đô thị, khu dân cư tập trung là Hxd ≥ 230,0m; Khu vực công nghiệp là Hxd ≥ 252,0m; Khu vực cây xanh, công viên là Hxd ≥ 236,0 m.

c. Cấp điện:

- Nguồn điện: Lấy từ xuất tuyến XT 472TC.KSA Khe Sanh cấp dọc theo đường Tỉnh lộ 586.

- Tổng nhu cầu cấp điện đến năm 2045 là 21.524 KVA.

- Lưới điện trung thế (22kV): Xây dựng mới tuyến đường dây 22kV với chiều dài khoảng 9.300m.

- Trạm hạ thế: Cải tạo nâng công suất các trạm hạ thế 22/0,4kV hiện có cho phù hợp với nhu cầu phụ tải. Bổ sung xây dựng mới các trạm hạ thế 22/0,4kV cho các khu vực phát triển phụ tải mới. Sử dụng hình thức trạm hạ thế kiểu Kios hoặc trạm một cột cho khu vực trung tâm và các khu phát triển đô thị mới.

d. Điện chiếu sáng:

- Cải tạo, nâng cấp, phát triển tất cả các loại hình chiếu sáng theo hướng sử dụng thiết bị có hiệu suất cao, tiết kiệm năng lượng, gồm: Chiếu sáng không gian công cộng; chiếu sáng mặt ngoài công trình; chiếu sáng quảng cáo, trang trí và chiếu sáng khu vực phục vụ lễ hội; chiếu sáng trong khuôn viên công trình do các tổ chức, cá nhân sở hữu, quản lý và sử dụng.

- Tuyến điện chiếu sáng đi ngầm dùng đèn LED 100 - 200W gắn trên cột thép tròn côn cao 8,0m kết hợp với cần đèn cao 2,0m. Hệ thống dùng cáp ngầm 0,4KV luồn trong ống nhựa xoắn chịu lực, ống thép đặt cách mặt đất 0,7m. Cột đèn chiếu sáng đặt cách bó vỉa 0,5 - 0,7m.

- Tủ điện điều khiến đóng cắt các tuyến điện chiếu sáng được treo và đấu nối tại cột đường dây cấp điện.

e. Cấp nước:

- Nguồn nước: Giai đoạn đến năm 2030, sử dụng nước từ Trạm cấp nước Lìa, công suất hiện tại 1.800 m3/ngày.đêm, nguồn cấp nước tại hồ Lìa; định hướng sau 2030, bổ sung nguồn nước từ sông Sê Pôn công suất thiết kế 3.200 m3/ngày.đêm.

- Tổng nhu cầu sử dụng nước: Nhu cầu sử dụng nước đến năm 2030 là 1.400 m3/ngày đêm, đến năm 2045 là 3.200 m3/ngày đêm.

- Mạng lưới đường ống cấp nước: Mạng lưới đường ống bố trí dạng vòng, cụt kết hợp thuận tiện cho việc phân phối nước đến các điểm tiêu thụ, đường ống sử dụng ống nhựa HDPE có đường kính từ D160/150, D110/100.

- Cấp nước chữa cháy: Sử dụng nguồn nước sinh hoạt kết hợp với nguồn nước mặt (sông, hồ,...). Họng cứu hoả được bố trí trên các tuyến ống Φ110mm trở lên, đồng thời phải tuân theo quy phạm phòng cháy chữa cháy. Xây dựng các điểm cấp nước mặt (hố ga thu nước mặt) phục vụ cho chữa cháy.

f. Thoát nước mưa:

- Lưu vực thoát nước: Toàn đô thị được chia làm 02 lưu vực chính thu nước riêng biệt.

Lưu vực 1 (suối K Đắp và A Rông): Có diện tích lưu vực khoảng 1.477 ha. Bao gồm khu vực phía Bắc và Nam đường Tỉnh lộ 586. Hướng thoát nước chính về hướng Nam rồi chảy ra sông Sê Pôn.

Lưu vực 2 (suối Ra Loang): Có diện tích lưu vực 1.359 ha. Bao gồm khu vực phía Bắc và Nam đường Tỉnh lộ 586, khe Ra Loang, Sê Rôn, Ra Poang và Ra Tiêng đổ về hồ Lìa. Sau đó thoát về hạ lưu hồ Lìa ra suối Ra Loang rồi đổ ra sông Sê Pôn.

- Hệ thống thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế riêng hoàn toàn, bao gồm: Rãnh - hổ thu - hố ga - đường cống - cửa xả; Hệ thống thoát nước mưa bố trí ngầm dưới vỉa hè, sử dụng hệ thống ống bê tông ly tâm đúc sẵn có đường kính D600, D800, D1.000, D1.200; Cống xả thoát nước có đường kính D1.500 và cửa xả ra các hồ, suối, khe.

- Quy hoạch xây dựng hồ đập thủy lợi trên khe Ra Poang thuộc thôn A Xóc Lìa.

g. Thoát nước thải:

- Lưu lượng nước thải: Tổng lưu lượng thoát nước thải giai đoạn ngắn hạn là 1.200 m3/ngày; dài hạn đến năm 2045 là 2.600 m3/ngày.đêm.

- Nhà máy xử lý nước thải: Xây dựng trạm xử lý nước thải với công suất 2.600 m3/ngày.đêm, giai đoạn ngắn hạn có công suất 1.200 m3/ngày.đêm nằm ở 02 lưu vực thoát nước.

- Nước thải y tế: Được thu gom và xử lý riêng, chất lượng nước sau khi xử lý bảo đảm yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận hoặc đấu nối vào hệ thống thoát nước mưa.

- Nước thải công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Nước thải phát sinh được thu gom và xử lý riêng tại các khu, cụm công nghiệp, bảo đảm các yêu cầu về môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.

- Xây dựng hệ thống thoát nước sinh hoạt được thiết kế riêng hoàn toàn, sử dụng đường ống nhựa cứng có đường kính D200÷D500 để truyền dẫn và thu gom nước thải.

h. Xử lý chất thải rắn và nghĩa trang:

- Vị trí khu xử lý chất thải rắn: Quy hoạch 02 vị trí thu gom xử lý chất thải. Vị trí phía Tây (thôn Kỳ Tăng) và phía Đông (thôn A Sóc Lìa).

- Nghĩa trang: Quy hoạch mới 01 nghĩa trang nhân dân tại thôn Kỳ Tăng. Đối với nghĩa địa hiện hữu xen lẫn trong dân cư sẽ dần dần di dời theo các giai đoạn quy hoạch.

i. Thông tin liên lạc:

Xây dựng hệ thống viễn thông đồng bộ với các hệ thống hạ tầng khác có quy mô:

- Cáp: Xây dựng tuyến cáp dồng, cáp quang đi ngầm (đường ống hố ga cáp); Các đường cáp được chôn ngầm trên trục đường trong khu vực và sử dụng các loại cáp từ 10 đôi đến 2.400 đôi; Cáp trong mạng nội bộ của khu dân cư chủ yếu sử dụng loại cáp đi trong cống bể (ngầm) có tiết diện lõi dây 0,5÷0,6mm.

- Tuyến cống bể: Đầu tư xây dựng mới các tuyến cống bể trong khu vực, các tuyến cống bể có dung lượng là 2 ống D50 được đi một hoặc hai bên hè đường tùy theo nhu cầu; Khoảng cách các bể cáp trung bình từ 70m đến 120m; Sử dụng ống nhựa HDPE có đường kính phù hợp với mạng lưới cáp quang. Các tuyến cống bể sẽ được đi ngầm dưới độ sâu ≥0,7m đối với lòng đường và ≥0,5m đối với dưới vỉa hè hoặc giải đất phân cách đường.

8. Nội dung quy định quản lý theo đồ án quy hoạch:

Quy định hướng dẫn quản lý đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, bảo vệ, sử dụng hệ thống hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật theo đúng đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Lìa, huyện Hướng Hóa đến năm 2045 (Quy định quản lý kèm theo đồ án quy hoạch).

Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với UBND huyện Hướng Hóa tổ chức công bố quy hoạch để các tổ chức, cá nhân được biết và quản lý, thực hiện theo đồ án được duyệt.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thông tin và Truyền thông, Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Chủ tịch UBND huyện Hướng Hóa và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- TT HĐND tỉnh;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, các PVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KTTDP.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Lê Đức Tiến

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt đồ án Quy hoạch chung đô thị mới Lìa, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị đến năm 2045

Số hiệu: 492/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 21/03/2023
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Lê Đức Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/03/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 492/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt đồ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký