Giới thiệu chung về Quyết định 494/TTg năm 1994
Quyết định 494/TTg được ban hành năm 1994 bởi Thủ tướng Chính phủ Võ Văn Kiệt, quy định chi tiết về thẩm quyền ký các văn bản của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa quy trình ban hành văn bản hành chính, phân định rõ ràng trách nhiệm và quyền hạn giữa Thủ tướng, các Phó Thủ tướng và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước và cải cách thủ tục hành chính.
Nguyên tắc chung về ban hành và ký văn bản hành chính
Quyết định xác lập các nguyên tắc cơ bản nhằm đảm bảo tính pháp lý và tính thống nhất trong việc điều hành của Chính phủ:
- Mọi quyết định giải quyết công việc nhân danh Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ bắt buộc phải thể hiện bằng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Các văn bản này phải do Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng ký thay Thủ tướng.
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chỉ được ký thừa lệnh Thủ tướng đối với các văn bản xử lý vụ việc cụ thể sau khi đã có ý kiến giải quyết từ Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng.
- Nghiêm cấm việc sử dụng hình thức thông báo của Văn phòng Chính phủ để điều hành công việc của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ.
- Trong trường hợp cần thiết, Văn phòng Chính phủ chỉ ra thông báo để truyền đạt ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng (hoặc Phó Thủ tướng) về các cuộc họp, buổi làm việc. Đối với các vấn đề cần triển khai thực hiện, bắt buộc phải có văn bản chính thức tiếp theo để làm căn cứ pháp lý cho các cơ quan thi hành.
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
Phân định chi tiết thẩm quyền ký văn bản của Thủ tướng và các Phó Thủ tướng
Thẩm quyền ký các loại văn bản được phân chia cụ thể theo từng chức danh lãnh đạo:
- Thủ tướng Chính phủ trực tiếp ký:
- Các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ.
- Các báo cáo, tờ trình của Chính phủ hoặc của Thủ tướng trình lên Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.
- Các Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.
- Các Quyết định giải quyết các vấn đề về chính sách, chế độ cụ thể áp dụng cho một ngành hoặc địa phương vượt quá thẩm quyền giải quyết của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Phó Thủ tướng làm nhiệm vụ thường trực ký:
- Các Quyết định giải quyết về tổ chức bộ máy và nhân sự thuộc các cơ quan hành chính dưới cấp Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và dưới Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà theo quy định thuộc thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm của Thủ tướng.
- Các Chỉ thị nhằm chỉ đạo, hướng dẫn thi hành Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ hoặc Quyết định do Thủ tướng ký ban hành.
- Các Quyết định hoặc công văn giải quyết các vấn đề cụ thể vượt quá thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng không thuộc lĩnh vực phụ trách của các Phó Thủ tướng khác và không thuộc diện Thủ tướng trực tiếp ký.
- Quyết định phê duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật công trình thuộc thẩm quyền của Thủ tướng nhưng có tầm quan trọng đặc biệt hoặc quy mô vốn đầu tư lớn.
- Ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Thủ tướng khi được Thủ tướng ủy nhiệm hoặc khi Thủ tướng đi vắng.
- Phó Thủ tướng phụ trách lĩnh vực công tác ký:
- Các Chỉ thị chỉ đạo, đôn đốc, phối hợp nhằm bảo đảm thi hành các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng và các vấn đề thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách.
- Các Chỉ thị hoặc công văn giao nhiệm vụ cho các Bộ, ngành chuẩn bị các dự án, dự thảo văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
- Các Quyết định hoặc công văn giải quyết các vấn đề cụ thể vượt quá thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thuộc lĩnh vực phụ trách (không thuộc thẩm quyền ký của Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng thường trực).
- Quyết định xét duyệt luận chứng kinh tế - kỹ thuật các công trình thuộc thẩm quyền của Thủ tướng nhưng có vốn đầu tư không lớn.
- Ký tờ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước về các dự thảo luật, pháp lệnh thuộc lĩnh vực phụ trách khi được Thủ tướng ủy nhiệm.
Thẩm quyền ký văn bản của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ được giao quyền ký các loại văn bản sau:
- Công văn thừa lệnh Thủ tướng Chính phủ để giải quyết các công việc cụ thể do các Bộ, ngành, địa phương đề nghị mà không thuộc phạm vi phụ trách của Phó Thủ tướng lĩnh vực.
- Công văn giải quyết việc đoàn ra, đoàn vào đối với cấp Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và tương đương sau khi đã có ý kiến của Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng; yêu cầu các Bộ, ngành gửi chương trình công tác hoặc tham gia ý kiến vào dự thảo chương trình công tác của Chính phủ.
- Thông báo tình hình công tác của Chính phủ gửi các Bộ trưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thông tin định kỳ gửi Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các thành viên Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan Trung ương của các đoàn thể.
- Công văn nhắc nhở, đôn đốc, kiểm tra các ngành, địa phương thực hiện nhiệm vụ được Chính phủ giao; trả lại các đề nghị của Bộ hoặc địa phương nếu không thuộc thẩm quyền giải quyết của Thủ tướng; ban hành thông tư hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Điều lệ, chế độ công tác và quy chế làm việc của Chính phủ.
- Giấy mời các thành viên Chính phủ và các cơ quan liên quan tham dự các phiên họp của Chính phủ.
- Ký xác nhận biên bản các phiên họp Chính phủ và ký sao các văn bản do Thủ tướng hoặc Phó Thủ tướng ký.
- Quyết định, Chỉ thị hoặc Thông tư giải quyết các công việc thuộc chức trách nội bộ của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
- Quy định về ủy quyền ký thay: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có thể ủy quyền cho một Phó Chủ nhiệm thường trực ký thay các văn bản thuộc các nhóm nhiệm vụ thông tin, đôn đốc, giấy mời, xác nhận biên bản và văn bản nội bộ. Khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm vắng mặt, Phó Chủ nhiệm thường trực được ký thay tất cả các văn bản quy định, ngoại trừ công văn thừa lệnh giải quyết việc cụ thể.
Tổ chức thực hiện và hướng dẫn thi hành quyết định
Để đảm bảo quyết định được thực thi nghiêm túc và đồng bộ, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu:
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải căn cứ vào Quyết định này để chấn chỉnh công tác ký ban hành văn bản trong nội bộ cơ quan, địa phương mình.
- Các cơ quan, địa phương cần kiện toàn tổ chức, cải tiến phương thức làm việc nhằm bảo đảm các hồ sơ, công việc trình lên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phải đúng thẩm quyền giải quyết theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ, Quy chế làm việc của Chính phủ và Quyết định này.
- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra đôn đốc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp trong việc nghiêm túc thi hành Quyết định này.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHÍA VIỆT NAM |
| Số: 494/TTg | Hà Nội, ngày 14 tháng 9 năm 1994 |
VỀ THẨM QUYỀN KÝ CÁC VĂN BẢN CỦA CHÍNH PHỦ, THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Quy chế làm việc của Chính phủ ban hành kèm theo Nghị định 13/CP ngày 01/12/1992;
Thực hiện Nghị quyết 38/CP ngày 04 tháng 5 năm 1994 của Chính phủ về cải cách một bước thủ tục hành chính trong giải quyết các công việc của công dân và tổ chức ;
Xét đề nghị của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ .
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Từ nay, mọi quyết định giải quyết công việc nhân danh Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đều phải được thể hiện bằng văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và phải do Thủ tướng ký hoặc Phó Thủ tướng ký thay Thủ tướng. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ký thừa lệnh Thủ tướng văn bản để xử lý vụ việc cụ thể, sau khi Thủ tướng (Phó Thủ tướng) có ý kiến giải quyết.
Không dùng hình thức thông báo của Văn phòng Chính phủ để điều hành công việc của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ . Trong trường hợp cần thiết, theo chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ (Phó Thủ tướng) Văn phòng Chính phủ ra thông báo để truyền đạt ý kiến của Thủ tướng Chính phủ (Phó Thủ tướng) về một số công việc, về kết quả các phiên họp, các cuộc làm việc của Thủ tướng, Phó Thủ tướng với các cơ quan ở Trung ương và địa phương. Đối với các vấn đề cần được thực hiện thì tiếp theo thông báo, phải có văn bản để các cơ quan có căn cứ thực hiện.
Điều 2: Việc ký văn bản của Thủ tướng ( Phó Thủ tướng ) được phân định như sau:
1- Thủ tướng Chính phủ ký
a) Các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ; các báo cáo, tờ trình của Chính phủ hoặc của Thủ tướng trình Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước.
b) Các Quyết định, Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ.
c) Các Quyết định để giải quyết các vấn đề về chính sách, chế độ cụ thể áp dụng cho một ngành, địa phương vượt qua thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2- Phó Thủ tướng làm nhiệm vụ thường trực ký
a) Các Quyết định để giải quyết các vấn đề về tổ chức bộ máy và nhân sự các cơ quan hành chính dưới Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, và dưới Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng được quy định do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập hoặc giải thể tổ chức hoặc bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ lãnh đạo của tổ chức đó; Chỉ thị để chỉ đạo, hướng dẫn thi hành Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ hoặc một Quyết định do Thủ tướng Chính phủ ký ban hành .
b) Quyết định (hoặc công văn) để giải quyết các vấn đề cụ thể vượt qua thẩm quyền của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhưng nội dung không thuộc các Phó Thủ tướng phụ trách lĩnh vực giải quyết, không thuộc vấn đề do Thủ tướng ký ở điểm (c) khoản 1 Điều 2 trên đây; Quyết định phê duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật công trình thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ nhưng có tầm rất quan trọng hoặc vốn đầu tư lớn.
c) Khi có sự uỷ nhiệm cuả Thủ tướng, hoặc khi Thủ tướng đi vắng, ký các văn bản nói ở khoản 1 Điều 2 trên đây.
3- Phó Thủ tướng phụ trách lĩnh vực công tác ký
a) Chỉ thị để chỉ đạo, đôn đốc hoặc tổ chức sự điều hoà phối hợp nhằm đảm bảo thi hành các Nghị quyết, Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các vấn đề thuộc lĩnh vực đã được Thủ tướng ( hoặc Phó Thủ tướng làm nhiệm vụ thường trực uỷ nhiệm) ký ban hành .
b) Chỉ thị hoặc công văn để giao nhiệm vụ cho các Bộ, ngành ( thuộc lĩnh vực) chuẩn bị các dự án, dự thảo văn bản trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ .
c) Quyết định hoặc công văn để giải quyết các vấn đề cụ thể vượt quá thẩm quyền của các Thủ trưởng Bộ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (thuộc lĩnh vực) và không do Thủ tướng ( hoặc Phó Thủ tướng làm nhiệm vụ thường trực ) ký; quyết định xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật các công trình thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhưng vốn đầu tư không lớn.
d) Khi có sự uỷ nhiệm của Thủ tướng ký tờ trình Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước các dự thảo luật, pháp lệnh về vấn đề thuộc lĩnh vực.
Điều 3: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ký:
1- Công văn thừa lệnh Thủ tướng Chính phủ giải quyết những việc cụ thể do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đề nghị không thuộc phạm vi của Phó Thủ tướng phụ trách lĩnh vực.
2- Công văn để giải quyết đoàn ra, đoàn vào của cấp Bộ trưởng, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và cấp tương đương, sau khi có ý kiến giải quyết của Thủ tướng, Phó Thủ tướng ; yêu cầu Thủ trưởng Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ gửi chương trình công tác, hoặc tham gia ý kiến vào dự thảo chương trình công tác của Chính phủ .
3- Thông báo tình hình công tác của Chính phủ cho các Bộ trưởng và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, thông tin định kỳ gửi Bộ Chính trị, Ban Bí thư, các thành viên Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, cơ quan Trung ương của các đoàn thể.
4- Công văn để nhắc nhở, đôn đốc, kiểm tra các ngành, địa phương thi hành một công việc được Chính phủ giao; trả lại một đề nghị của Bộ hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vì không thuộc thẩm quyền Thủ tướng giải quyết; thông tư để hướng dẫn kiểm tra các ngành, địa phương trong việc thi hành Điều lệ, chế độ công tác và quy chế làm việc của Chính phủ .
5- Giấy mời các thành viên của Chính phủ và các cơ quan hữu quan khác dự họp Chính phủ.
6- Ký xác nhận biên bản các phiên họp Chính phủ, ký sao các văn bản do Thủ tướng (Phó Thủ tướng) ký.
7- Quyết định, Chỉ thị hoặc Thông tư để giải quyết các việc thuộc chức trách của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ.
Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ có thể uỷ nhiệm cho một Phó Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ được phân công làm nhiệm vụ thường trực ký thay các văn bản nói trong các khảon 3, 4, 5, 6, 7 của Điều này; Khi Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ vắng thì Phó Chủ nhiệm này ký thay Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tất cả các văn bản nói trong Điều này (trừ khoản 1).
Điều 4: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành .
Điều 5: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào Quyết định này để chấn chỉnh lại việc ký văn bản trong nội bộ cơ quan, địa phương, kiện toàn tổ chức và sửa đổi cách làm việc đảm bảo các việc trình lên Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ những vấn đề đúng thẩm quyền Thủ tướng giải quyết, đã được quy định tại Luật tổ chức Chính phủ, quy chế làm việc của Chính phủ và theo đúng Quyết định này.
Điều 6: Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn kiểm tra các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp trong việc thi hành Quyết định này.
|
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1 Quyết định 790/QĐ-BHXH năm 2011 về Quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành văn bản, quản lý văn bản và con dấu trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 2 Quyết định 1078/QĐ-TTg năm 2017 về Danh mục văn bản để ban hành mới, sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật liên quan đến đất đai, xây dựng, nhà ở, đầu tư, kinh doanh thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ do Thủ tướng Chính Phủ ban hành
- 1 Nghị định 13-CP năm 1992 ban hành bản Quy chế làm việc của Chính phủ
- 2 Nghị quyết số 38-CP về việc cải cách một bước thủ tục hành chính trong việc giải quyết công việc của công dân và tổ chức do Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 790/QĐ-BHXH năm 2011 về Quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền ban hành văn bản, quản lý văn bản và con dấu trong hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam do Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành
- 4 Quyết định 1078/QĐ-TTg năm 2017 về Danh mục văn bản để ban hành mới, sửa đổi, bổ sung quy định của pháp luật liên quan đến đất đai, xây dựng, nhà ở, đầu tư, kinh doanh thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ do Thủ tướng Chính Phủ ban hành