Giới thiệu chung về Quyết định 50/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 50/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm quy định chi tiết Quy trình tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trên địa bàn thành phố. Văn bản này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, đồng thời bãi bỏ Chương X của Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo ban hành kèm theo Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Phân công nhiệm vụ và trách nhiệm của các bên liên quan
Quy trình xác định rõ vai trò, trách nhiệm của từng chủ thể trong việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật nhằm đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật:
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo thẩm quyền đã ban hành; đồng thời phối hợp tổ chức thực hiện khi nhận được văn bản yêu cầu của người có thẩm quyền.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại theo thẩm quyền ban hành của mình, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và của Bộ, ngành Trung ương (theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).
- Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố: Chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo thẩm quyền đã ban hành.
- Người giải quyết khiếu nại: Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn, có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quyết định; phân công việc tổ chức thực hiện; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành và kịp thời xử lý hoặc kiến nghị xử lý các vướng mắc phát sinh.
- Người bị khiếu nại: Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, phải ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế quyết định hành chính (nếu kết luận quyết định hành chính trái pháp luật) và khôi phục quyền lợi hợp pháp cho người khiếu nại; hoặc yêu cầu người khiếu nại chấp hành (nếu quyết định/hành vi hành chính đúng pháp luật); chủ trì, phối hợp tổ chức cưỡng chế hoặc thực hiện các biện pháp khôi phục quyền lợi bị xâm phạm.
- Người khiếu nại: Có trách nhiệm chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại nếu được kết luận là đúng pháp luật; phối hợp với cơ quan có thẩm quyền để khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình và chấp hành các quyết định thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại.
- Người có quyền, nghĩa vụ liên quan: Chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền liên quan đến quyền lợi của mình; cộng tác với cơ quan chức năng trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại hoặc của chính mình.
- Người được giao tổ chức thi hành: Áp dụng các biện pháp cần thiết để đảm bảo quyết định được thi hành nghiêm chỉnh; tích cực tuyên truyền, vận động, thuyết phục tự nguyện thi hành (phải thực hiện ít nhất 02 lần bằng biên bản, có sự phối hợp của Mặt trận và Đoàn thể địa phương); theo dõi, đôn đốc và báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh.
- Cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức: Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức dưới quyền trong việc thi hành.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác: Chấp hành các quyết định hành chính liên quan và phối hợp thực hiện khi được yêu cầu.
Trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại
Quy trình thiết lập một trình tự chặt chẽ từ khâu thông báo, vận động tự nguyện cho đến cưỡng chế thi hành hoặc tạm đình chỉ:
- Thông báo về việc thi hành quyết định: Trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người tổ chức thi hành phải thông báo bằng văn bản cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan. Thông báo gồm các nội dung: căn cứ ban hành, đối tượng chấp hành, nội dung phải thi hành và thời hạn tự nguyện. Thông báo phải gửi trực tiếp (có biên bản ghi nhận), trường hợp không gửi trực tiếp được thì niêm yết công khai tại trụ sở UBND cấp xã và nơi cư trú của đối tượng chấp hành trong thời gian 10 ngày làm việc.
- Tự nguyện thi hành: Thời gian tự nguyện thi hành là 15 ngày làm việc (hoặc theo quy định của pháp luật chuyên ngành) và phải được ghi rõ trong Thông báo. Nếu các bên tự nguyện thi hành, người tổ chức thi hành tiến hành lập biên bản, báo cáo người giải quyết khiếu nại và thông báo cho người có quyền, nghĩa vụ liên quan để chấm dứt việc khiếu nại.
- Tổ chức cưỡng chế thi hành: Hết thời hạn tự nguyện mà cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan không chấp hành, người tổ chức thi hành phải tiến hành cưỡng chế thi hành quyết định hành chính theo trình tự, thủ tục của pháp luật chuyên ngành.
- Tạm đình chỉ thi hành: Chỉ thực hiện khi có quyết định tạm đình chỉ của Thủ trưởng cơ quan đã ban hành quyết định giải quyết khiếu nại (khi có yêu cầu xem xét lại theo Điều 20 Nghị định số 75/2012/NĐ-CP) hoặc của Tòa án hành chính theo quy định của pháp luật tố tụng hành chính. Quyết định tạm đình chỉ phải nêu rõ lý do, thời hạn; khi hết thời hạn tạm đình chỉ, quyết định giải quyết khiếu nại phải được thi hành ngay nếu không bị điều chỉnh, thay thế.
- Kết thúc việc thi hành: Việc tổ chức thực hiện kết thúc khi người tổ chức thi hành hoàn thành xong các nội dung trong quyết định hành chính, được thể hiện bằng biên bản và báo cáo kết quả bằng văn bản cho người có thẩm quyền.
Tổ chức thực hiện và chế độ thông tin, báo cáo
Quy trình phân định rõ trách nhiệm của ngành Thanh tra, các cấp chính quyền địa phương và các cơ quan liên quan trong việc phối hợp thực hiện:
- Trách nhiệm của ngành Thanh tra: Chánh Thanh tra thành phố chịu trách nhiệm tổ chức tập huấn, hướng dẫn thực hiện quy trình; tham mưu, giúp UBND thành phố quản lý, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc công tác thi hành. Khi cần thiết, Chánh Thanh tra các cấp (thành phố, huyện, sở) có quyền thành lập Đoàn thanh tra để xem xét trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện.
- Trách nhiệm của các cấp chính quyền và đơn vị sự nghiệp: Chủ tịch UBND cấp xã, cấp huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố chịu trách nhiệm triển khai thực hiện theo thẩm quyền. Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và người đại diện pháp luật của doanh nghiệp nhà nước áp dụng Quy trình này cho phù hợp với đặc điểm tình hình cụ thể.
- Trách nhiệm của cơ quan liên quan: Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể phối hợp vận động, tuyên truyền nhân dân thực hiện. Giám đốc Công an thành phố chỉ đạo Công an địa phương phối hợp đảm bảo an toàn, trật tự, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi cản trở, chống đối quá trình thi hành.
- Chế độ thông tin, báo cáo: Định kỳ quý, 6 tháng, 9 tháng và năm (hoặc đột xuất), Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch UBND cấp huyện báo cáo tình hình thực hiện cho UBND thành phố (qua Thanh tra thành phố). Định kỳ 6 tháng và năm, Chánh Thanh tra thành phố tổ chức sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm trên địa bàn thành phố.
- Bổ sung, sửa đổi Quy trình: Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về UBND thành phố (thông qua Thanh tra thành phố) để tổng hợp, xem xét, kiến nghị sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50/2013/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 11 năm 2013 |
BAN HÀNH QUY TRÌNH TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;
Căn cứ Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khiếu nại;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố tại Tờ trình số 12/TTr-TTTP ngày 01 tháng 11 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy trình tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và hủy bỏ Chương X của Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh được ban hành kèm theo Quyết định số 132/2006/QĐ-UBND ngày 05 tháng 9 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Chánh Thanh tra thành phố, Thủ trưởng các Sở - ngành thành phố, các Tổng công ty trực thuộc thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận - huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường - xã - thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
(Ban hành kèm theo Quyết định số 50 /2013/QĐ-UBND ngày 19 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố)
1. Quy trình này quy định về trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, bao gồm: Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật của bộ, ngành Trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện (gọi chung là cấp huyện) và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
2. Quy trình này không quy định về trình tự, thủ tục tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức và viên chức.
1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 của Quy trình này.
2. Cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 7 của Quy trình này.
Điều 3. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
1. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật phải đảm bảo theo quy định tại Khoản 1, 2 và 4 Điều 44 Luật Khiếu nại năm 2011.
2. Việc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định tại Khoản 3 Điều 44 Luật Khiếu nại năm 2011 không làm đình chỉ thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Điều 4. Nguyên tắc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
1. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân nghiêm chỉnh chấp hành. Người có trách nhiệm thi hành mà không thực hiện phải bị xử lý theo quy định của pháp luật.
2. Việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật phải chú trọng đến công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục để cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan tự nguyện, tự giác thi hành.
3. Cơ quan, tổ chức và cá nhân không chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật thì bị cưỡng chế thi hành và phải chịu mọi chi phí cho việc tổ chức cưỡng chế theo quy định của pháp luật.
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo thẩm quyền đã ban hành và phối hợp tổ chức thực hiện khi nhận được văn bản yêu cầu của người có thẩm quyền.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện: chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo thẩm quyền đã ban hành, của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và của Bộ, ngành Trung ương (theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố).
3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố: chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo thẩm quyền đã ban hành.
1. Trong phạm vi, nhiệm vụ, quyền hạn, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm chỉ đạo cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo thẩm quyền đã ban hành.
Căn cứ vào nội dung khiếu nại, chức năng quản lý nhà nước, người giải quyết khiếu nại phân công việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo quy định tại Điều 7 của Quy trình này.
2. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình thi hành hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý.
Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ khi quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người bị khiếu nại có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
1. Khi quyết định giải quyết khiếu nại kết luận quyết định hành chính là đúng pháp luật, có văn bản yêu cầu người khiếu nại chấp hành quyết định đó. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận quyết định hành chính là trái pháp luật, phải ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế quyết định hành chính, đồng thời khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
2. Khi quyết định giải quyết khiếu nại kết luận hành vi hành chính là đúng pháp luật, có văn bản yêu cầu người khiếu nại chấp hành. Trường hợp quyết định giải quyết khiếu nại kết luận hành vi hành chính là trái pháp luật, phải chấm dứt hành vi đó.
3. Người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 7 của Quy trình này thực hiện, phối hợp hoặc tổ chức chỉ đạo cưỡng chế thi hành quyết định hành chính được kết luận là đúng pháp luật theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Chủ trì, phối hợp các cơ quan hữu quan tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại và người có liên quan đã bị xâm phạm.
5. Kiến nghị cơ quan khác giải quyết những vấn đề liên quan đến việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có).
Khi nhận được quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người khiếu nại có trách nhiệm:
1. Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại nếu quyết định hành chính, hành vi hành chính đó được người có thẩm quyền kết luận là đúng pháp luật.
2. Phối hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình đã bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật xâm phạm.
3. Chấp hành các quyết định của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
1. Chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật có nội dung liên quan đến quyền, lợi ích của mình.
2. Cộng tác với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại; khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp của mình đã bị quyết định hành chính, hành vi hành chính trái pháp luật xâm phạm.
1. Người được giao tổ chức thi hành quyết định theo quy định tại Điều 7 của Quy trình này phải áp dụng các biện pháp cần thiết nhằm bảo đảm quyết định được thi hành nghiêm chỉnh; tích cực tổ chức tuyên truyền, vận động và thuyết phục cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan tự nguyện thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật. Quá trình tuyên truyền, vận động và thuyết phục phải có sự hỗ trợ, phối hợp của các tổ chức Mặt trận và Đoàn thể tại địa phương nơi tổ chức thực hiện quyết định và được thực hiện ít nhất 02 lần trong Khoảng thời gian tự nguyện thi hành quyết định và phải được thể hiện bằng biên bản.
2. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức được giao việc thi hành; báo cáo với người có thẩm quyền xử lý kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình thi hành quyết định.
Cơ quan, tổ chức quản lý cán bộ, công chức có quyết định hành chính, hành vi hành chính bị khiếu nại trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc cán bộ, công chức trong việc thi hành quyết định.
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan có trách nhiệm chấp hành các quyết định hành chính của cơ quan có thẩm quyền để thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật; phối hợp với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền trong việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi được yêu cầu.
TRÌNH TỰ, THỦ TỤC TỔ CHỨC THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
Điều 13. Thông báo về việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật, người được giao tổ chức thực hiện quyết định theo quy định tại Điều 7 của Quy trình này (gọi chung là người tổ chức thi hành quyết định) có trách nhiệm thông báo bằng văn bản về việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật cho cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan.
2. Thông báo về việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật gồm các nội dung sau:
- Căn cứ để ban hành văn bản.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân phải chấp hành việc thi hành quyết định và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành quyết định này.
- Nội dung phải thi hành theo quyết định.
- Thời hạn cho sự tự nguyện thi hành quyết định.
3. Thông báo phải gửi trực tiếp cho cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đến việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật (được ghi nhận bằng biên bản). Trường hợp không gửi được trực tiếp thì niêm yết công khai tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tổ chức thi hành và địa chỉ hoặc nơi cư trú của cơ quan, tổ chức và cá nhân phải chấp hành quyết định. Thời gian niêm yết là 10 ngày làm việc.
Điều 14. Tự nguyện thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
1. Thời gian tự nguyện thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực là 15 ngày làm việc và phải được ghi trong Thông báo về việc thi hành quyết định, trường hợp pháp luật chuyên ngành có quy định về thời gian tự nguyện thì áp dụng theo pháp luật chuyên ngành đó.
2. Trong thời gian tự nguyện, các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan đã tự nguyện thi hành quyết định thì người tổ chức thi hành quyết định tiến hành lập biên bản và có văn bản báo cáo với người giải quyết khiếu nại và thông báo cho người có quyền và nghĩa vụ liên quan về sự tự nguyện thi hành để chấm dứt việc khiếu nại.
1. Hết thời hạn tự nguyện thi hành quyết định theo Khoản 1 Điều 14 của Quy trình này, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan không tự nguyện thi hành quyết định thì người tổ chức thi hành quyết định phải tiến hành cưỡng chế thi hành quyết định hành chính sau khi quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục tiến hành cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành có quy định về việc cưỡng chế.
Điều 16. Tạm đình chỉ thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
1. Việc tạm đình chỉ thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật chỉ được thực hiện khi có quyết định tạm đình chỉ của Thủ trưởng cơ quan đã ban hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật khi có yêu cầu xem xét lại việc giải quyết khiếu nại vi phạm pháp luật theo Điều 20 Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03 tháng 10 năm 2012 của Chính phủ hoặc của Tòa hành chính theo quy định pháp luật về tố tụng hành chính.
2. Quyết định tạm đình chỉ phải nêu rõ lý do, thời hạn tạm đình chỉ kết thúc khi có kết luận chính thức của người có thẩm quyền. Khi hết thời hạn tạm đình chỉ thì quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật phải được thi hành ngay nếu không bị điều chỉnh, thay thế.
Điều 17. Kết thúc việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
1. Việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật kết thúc khi người tổ chức thi hành quyết định thực hiện xong các nội dung nêu trong quyết định hành chính và thể hiện bằng biên bản.
2. Người tổ chức thi hành quyết định phải có văn bản báo cáo kết quả việc thi hành quyết định cho người có thẩm quyền.
Điều 18. Trách nhiệm ngành Thanh tra
1. Chánh Thanh tra thành phố chịu trách nhiệm:
a) Tổ chức tập huấn và triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy trình này.
b) Tham mưu và giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc công tác thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình thi hành các quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
2. Khi cần thiết, Chánh Thanh tra thành phố, Chánh Thanh tra cấp huyện và Chánh Thanh tra sở, ban, ngành thành phố thành lập Đoàn thanh tra để xem xét trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Thủ trưởng cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân thành phố có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật theo thẩm quyền.
Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nhà nước tùy đặc điểm tình hình cụ thể mà áp dụng Quy trình này cho phù hợp.
Điều 21. Trách nhiệm cơ quan có liên quan
1. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể có trách nhiệm phối hợp vận động, tuyên truyền nhân dân thực hiện nghiêm túc các quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
2. Giám đốc Công an thành phố theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm chỉ đạo Công an địa phương phối hợp với chính quyền đảm bảo an toàn, trật tự và ngăn chặn xử lý kịp thời đối với các hành vi cản trở, chống đối trong quá trình tổ chức thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật.
Điều 22. Chế độ thông tin, báo cáo
1. Định kỳ quý, 6 tháng, 9 tháng và năm hoặc khi có yêu cầu đột xuất, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo tình hình tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trên địa bàn, lĩnh vực quản lý cho Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Thanh tra thành phố) để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ theo quy định.
2. Định kỳ 6 tháng và năm, giao Chánh Thanh tra thành phố tổ chức việc sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật trên địa bàn thành phố.
Điều 23. Bổ sung, sửa đổi Quy trình
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc hoặc có vấn đề mới phát sinh, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ảnh kịp thời về Ủy ban nhân dân thành phố (qua Thanh tra thành phố) để tổng hợp, xem xét, kiến nghị bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
- 1 Chỉ thị 44/CT-UB năm 1992 về kiện toàn tổ chức hệ thống xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Quyết định 12/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành
- 3 Chỉ thị 14/2012/CT-UBND chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước trong công tác kiểm tra, đôn đốc hoặc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại có hiệu lực pháp luật, văn bản giải quyết tố cáo và kết luận thanh tra kinh tế - xã hội của bộ, ngành trung ương hoặc ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tỉnh Hậu Giang
- 5 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND về Quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3 Chỉ thị 44/CT-UB năm 1992 về kiện toàn tổ chức hệ thống xét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Quyết định 12/2010/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp trong công tác tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trên địa bàn tỉnh Hòa Bình do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình ban hành
- 5 Luật khiếu nại 2011
- 6 Chỉ thị 14/2012/CT-UBND chấn chỉnh và tăng cường trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước trong công tác kiểm tra, đôn đốc hoặc tổ chức thực hiện quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại có hiệu lực pháp luật, văn bản giải quyết tố cáo và kết luận thanh tra kinh tế - xã hội của bộ, ngành trung ương hoặc ý kiến kết luận của Thủ tướng Chính phủ do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Nghị định 75/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật khiếu nại
- 8 Quyết định 23/2013/QĐ-UBND Quy chế phối hợp trong công tác tổ chức tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo tỉnh Hậu Giang
- 9 Quyết định 07/2014/QĐ-UBND về Quy trình giải quyết khiếu nại trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh