Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên ban hành ngày 14 tháng 9 năm 2016, quy định về đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Yên. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng lập dự toán, thẩm định và thanh quyết toán kinh phí đối với các hoạt động định giá đất cụ thể phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.

- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016.
  • Các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các sở, ban, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

- Tổ chức thực hiện và cơ chế điều chỉnh đơn giá khi có biến động

  • Sở Tài nguyên và Môi trường được giao nhiệm vụ chủ trì, tổ chức triển khai thực hiện quy định về đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu Nhà nước thay đổi mức lương cơ sở hoặc khi giá thiết bị, vật liệu, công cụ, dụng cụ có biến động trên 10%, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để tính toán mức điều chỉnh, dự thảo văn bản trình UBND tỉnh xem xét, ban hành quyết định điều chỉnh đơn giá cho phù hợp.
  • Đối với các vướng mắc phát sinh trong thực tế, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các sở, ngành liên quan tổng hợp, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định giải quyết.

- Đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư (Phụ lục 01)

Đơn giá này áp dụng cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích chuẩn là 1ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, và diện tích 3ha đối với đất nông nghiệp. Chi tiết đơn giá sản phẩm (chi phí trong đơn giá) cho từng nhóm đất như sau:

  • Đất ở: Tổng đơn giá sản phẩm là 23.636.185 đồng. Trong đó, chi phí cho từng bước công việc cụ thể gồm: Công tác chuẩn bị (1.473.063 đồng); Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường (11.473.994 đồng); Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất (8.922.949 đồng); Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất (1.408.887 đồng); In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất (357.292 đồng).
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Tổng đơn giá sản phẩm là 26.486.902 đồng. Chi tiết các bước công việc: Công tác chuẩn bị (1.468.261 đồng); Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường (12.960.229 đồng); Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất (10.298.044 đồng); Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất (1.404.228 đồng); In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất (356.139 đồng).
  • Đất nông nghiệp: Tổng đơn giá sản phẩm là 20.785.467 đồng. Chi tiết các bước công việc: Công tác chuẩn bị (1.479.017 đồng); Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường (9.988.382 đồng); Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất (7.544.605 đồng); Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất (1.414.631 đồng); In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất (358.832 đồng).

Lưu ý về điều chỉnh quy mô diện tích và khu vực: Khi áp dụng đơn giá cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể, phải căn cứ vào hệ số quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 ban hành kèm theo Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường để điều chỉnh đối với công tác điều tra thông tin (mục 2) và áp dụng phương pháp định giá (mục 3) theo phương pháp nội suy.

- Đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất (Phụ lục 02)

Đơn giá này áp dụng đối với khu vực định giá đất trung bình cho 01 loại đất, diện tích 01ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, và có 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Tổng đơn giá sản phẩm cụ thể như sau:

  • Đất ở: Tổng đơn giá sản phẩm là 26.841.634 đồng. Chi tiết các bước thực hiện: Công tác chuẩn bị (2.505.716 đồng); Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin (9.983.500 đồng); Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá (gồm hai bước chi tiết với chi phí lần lượt là 3.266.033 đồng và 5.598.971 đồng); Xây dựng phương án điều chỉnh giá đất (3.732.581 đồng); Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất (1.399.743 đồng); In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất (355.091 đồng).
  • Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở: Tổng đơn giá sản phẩm là 32.006.696 đồng. Chi tiết các bước thực hiện: Công tác chuẩn bị (2.496.446 đồng); Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin (11.970.635 đồng); Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá (gồm hai bước chi tiết với chi phí lần lượt là 4.180.475 đồng và 6.967.423 đồng); Xây dựng phương án điều chỉnh giá đất (4.644.949 đồng); Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất (1.393.528 đồng); In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất (353.241 đồng).
  • Đất nông nghiệp: Tổng đơn giá sản phẩm là 22.189.635 đồng. Chi tiết các bước thực hiện: Công tác chuẩn bị (2.519.285 đồng); Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin (8.512.043 đồng); Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá (gồm hai bước chi tiết với chi phí lần lượt là 2.348.033 đồng và 4.226.441 đồng); Xây dựng phương án điều chỉnh giá đất (2.817.658 đồng); Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất (1.408.783 đồng); In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất (357.392 đồng).

Quy tắc điều chỉnh hệ số đặc thù đối với phương pháp hệ số điều chỉnh:

  • Khi số vị trí đất trong khu vực định giá thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đối với đất ở/phi nông nghiệp; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đối với đất nông nghiệp), thực hiện điều chỉnh tỷ lệ thuận đối với các bước điều tra thông tin, xác định giá đất phổ biến trên thị trường (mục 2, 3 và 4).
  • Điều chỉnh theo quy mô diện tích và khu vực bằng phương pháp nội suy theo quy định tại Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT đối với các bước điều tra, xác định giá đất và xây dựng phương án điều chỉnh (mục 2, 3, 4 và 5).
  • Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất: Tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các mục 2, 3, 4 và 5; các mục còn lại nhân với hệ số K = 1,3.
  • Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (phục vụ bồi thường dự án giao thông, thủy lợi, đường điện...): Điều chỉnh đối với bước điều tra thông tin (mục 2) bằng cách nhân hệ số K = 1,3 nếu chạy qua 02 xã, phường, thị trấn; nếu chạy qua trên 02 xã, phường, thị trấn thì bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi xã, phường, thị trấn tăng thêm.

- Quy định về các khoản chi phí ngoài đơn giá và nguyên tắc lập dự toán

  • Đơn giá sản phẩm quy định tại các phụ lục (chi phí trong đơn giá) chỉ bao gồm chi phí trực tiếp (công lao động, dụng cụ, vật liệu, khấu hao máy móc thiết bị, năng lượng) và chi phí chung của đơn vị trực tiếp thực hiện.
  • Các khoản chi phí ngoài đơn giá chưa bao gồm trong đơn giá sản phẩm này gồm: Chi phí kiểm tra, nghiệm thu; Chi phí thu nhập chịu thuế tính trước; Chi phí thuê tàu, thuyền đối với công tác định giá đất tại các đảo.
  • Phương pháp xác định các khoản chi phí ngoài đơn giá này được thực hiện theo quy định tại Mục III của Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ Tài chính.
  • Khi lập dự toán kinh phí định giá đất cụ thể của thửa đất hoặc khu đất cho một dự án, công trình cụ thể, cơ quan lập dự toán phải tính toán đầy đủ cả các khoản mục chi phí trong đơn giá và các khoản chi phí ngoài đơn giá theo đúng quy định pháp luật.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ YÊN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 50/2016/QĐ-UBND

Tuy Hòa, ngày 14 tháng 9 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ YÊN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong công ty nhà nước;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài chính-Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập dự toán công tác đo đạc bản đồ và quản lý đất đai;

Căn cứ Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành định mức kinh tế-kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác định giá đất;

Theo đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường (tại Tờ trình số 269/TT-STNMT ngày 13/5/2016 và Báo cáo số 474/BC-STNMT ngày 24/8/2016).

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định Đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2016.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Lao động Thương binh và Xã hội; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH





Hoàng Văn Trà

 

QUY ĐỊNH

ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ YÊN
(kèm theo Quyết định số 50/2016/QĐ-UBND ngày 14/9/2016 của UBND tỉnh)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định đơn giá định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập, thặng dư; phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất để áp dụng trong trường hợp Cơ quan nhà nước thuê đơn vị tư vấn xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Yên.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan nhà nước thực hiện chức năng định giá đất cụ thể.

2. Tổ chức có liên quan đến công tác định giá đất cụ thể.

Chương II

ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ

Điều 3. Đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể theo các phương pháp so sánh trực tiếp, chiết trừ, thu nhập và thặng dư: tại Phụ lục 01.

Điều 4. Đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất: tại Phụ lục 02.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Tổ chức thực hiện

- Giao Sở Tài nguyên và Môi trường triển khai thực hiện Quy định này. Trường hợp khi Nhà nước thay đổi mức lương cơ sở, giá thiết bị, giá vật liệu, công cụ dụng cụ có biến động trên 10%, giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tính toán mức điều chỉnh và dự thảo văn bản trình UBND tỉnh ban hành điều chỉnh đơn giá cho phù hợp.

- Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp Sở Tài chính, Sở Lao động Thương binh và Xã hội tổng hợp, báo cáo, đề xuất UBND tỉnh xem xét, quyết định./.

 

PHỤ LỤC 01

BẢNG ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO CÁC PHƯƠNG PHÁP SO SÁNH TRỰC TIẾP, CHIẾT TRỪ, THU NHẬP VÀ THẶNG DƯ
(kèm theo Quyết định số: 50/2016/QĐ-UBND ngày 14 tháng 9 năm 2016 của UBND tỉnh)

TT

Nội dung công việc

Chi phí công lao động

Chi phí dụng cụ

Chi phí vật liệu

CP khấu hao máy móc thiết bị & năng lượng

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung

Đơn giá sản phẩm (Chi phí trong đơn giá)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)= (3+5+7+9)

(12)= (4+6+8+10)

(13)= (11)*15%

(14)= (12)*20%

(15)

I

ĐẤT Ở

14.228.070

5.074.128

173.585

38.278

498.582

81.540

167.683

62.784

15.067.920

5.256.730

2.260.188

1.051.346

23.636.185

1

Công tác chuẩn bị

1.209.453

0

14.772

0

42.429

0

14.270

0

1.280.924

0

192.139

0

1.473.063

2

Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường

4.241.743

5.074.128

51.746

38.278

148.627

81.540

49.986

62.784

4.492.102

5.256.730

673.815

1.051.346

11.473.994

3

Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất

7.326.647

0

89.379

0

256.720

0

86.340

0

7.759.086

0

1.163.863

0

8.922.949

4

Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất

1.156.839

0

14.112

0

40.535

0

13.633

0

1.225.119

0

183.768

0

1.408.887

5

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất

293.388

0

3.576

0

10.271

0

3.454

0

310.689

0

46.603

0

357.292

II

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT Ở

15.770.522

5.919.816

192.106

44.658

498.582

81.540

185.562

73.248

16.646.772

6.119.262

2.497.016

1.223.852

26.486.902

1

Công tác chuẩn bị

1.209.453

0

14.754

0

38.291

0

14.251

0

1.276.749

0

191.512

0

1.468.261

2

Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường

4.627.356

5.919.816

56.364

44.658

146.284

81.540

54.444

73.248

4.884.448

6.119.262

732.667

1.223.852

12.960.229

3

Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất

8.483.486

0

103.334

0

268.187

0

99.814

0

8.954.821

0

1.343.223

0

10.298.044

4

Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất

1.156.839

0

14.081

0

36.546

0

13.602

0

1.221.068

0

183.160

0

1.404.228

5

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất

293.388

0

3.573

0

9.274

0

3.451

0

309.686

0

46.453

0

356.139

III

ĐẮT NÔNG NGHIỆP

12.685.618

4.228.440

155.064

31.898

498.582

81.540

149.805

52.320

13.489.068

4.394.198

2.023.360

878.840

20.785.467

1

Công tác chuẩn bị

1.209.453

0

14.793

0

47.565

0

14.291

0

1.286.102

0

192.915

0

1.479.017

2

Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin về thửa đất, giá đất thị trường

3.856.130

4.228.440

47.124

31.898

151.519

81.540

45.526

52.320

4.100.299

4.394.198

615.045

878.840

9.988.382

3

Áp dụng phương pháp định giá đất và xây dựng phương án giá đất

6.169.808

0

75.408

0

242.460

0

72.850

0

6.560.526

0

984.079

0

7.544.605

4

Hoàn thiện dự thảo phương án giá đất

1.156.839

0

14.142

0

45.471

0

13.662

0

1.230.114

0

184.517

0

1.414.631

5

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án giá đất

293.388

0

3.597

0

11.567

0

3.475

0

312.028

0

46.804

0

358.832

* Ghi chú:

1. Đơn giá sản phẩm này (còn gọi là Chi phí trong đơn giá, Đơn giá sản phẩm này chưa bao gồm các khoản chi phí khác) gồm: Chi phí trực tiếp (các khoản mục cấu thành nên sản phẩm) và chi phí chung (chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện) được áp dụng tính cho thửa đất hoặc khu đất trung bình có 01 mục đích sử dụng, tại địa bàn 01 xã; có diện tích 1ha đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, diện tích 3ha đối với đất nông nghiệp. Khi áp dụng cho thửa đất hoặc khu đất cụ thể thì căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 01, Bảng 02 tại Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để điều chỉnh đối với mục 2, 3 của các loại đất (đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất nông nghiệp) tại bảng đơn giá này theo phương pháp nội suy quy định tại Phần 1, Mục 8-Phần ghi chú Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015.

2. Các khoản chi phí khác gồm: Chi phí kiểm tra, nghiệm thu; Chi phí thu nhập chịu thuế tính trước; chi phí thuê tàu, thuyền đối với định giá đất tại các đảo (các khoản chi phí này gọi chung là chi phí ngoài đơn giá). Cách xác định các khoản chi phí ngoài đơn giá này thực hiện theo quy định tại Mục III của Thông tư liên tịch số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường-Bộ Tài chính.

3. Khi lập dự toán kinh phí định giá đất cụ thể của thửa đất hoặc khu đất cho một dự án, công trình thì phải tính đầy đủ các khoản mục chi phí trong đơn giá và các khoản chi phí ngoài đơn giá./.

 

PHỤ LỤC 02

BẢNG ĐƠN GIÁ SẢN PHẨM ĐỊNH GIÁ ĐẤT CỤ THỂ THEO PHƯƠNG PHÁP HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT
(kèm theo Quyết định số: ......../2016/QĐ-UBND ngày.... tháng.... năm 2016 của UBND tỉnh)

Đơn vị tính: Đồng

TT

Nội dung công việc

Chi phí công lao động

Chi phí dụng cụ

Chi phí vật liệu

CP khấu hao máy móc thiết bị & năng lượng

Chi phí trực tiếp

Chi phí chung

Đơn giá sản phẩm (Chi phí trong đơn giá)

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

Nội nghiệp

Ngoại nghiệp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)= (3+5+7+9)

(12)= (4+6+8+10)

(13)= (11)*15%

(14)= (12)*20%

(15)

I

ĐẤT Ở

17.035.681

5.074.128

179.329

38.278

495.342

78.300

194.617

18.394

17.904.969

5.209.100

2.685.745

1.041.820

26.841.634

1

Công tác chuẩn bị

2.088.999

0

18.543

0

51.218

0

20.123

0

2.178.883

0

326.833

0

2.505.716

2

Điều tra. Tổng hợp, phân tích thông tin

3.084.904

5.074.128

33.176

38.278

91.638

78.300

36.004

18.394

3.245.722

5.209.100

486.858

1.041.820

9.983.500

3

Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá

2.699.291

0

29.033

0

80.196

0

31.509

0

2.840.029

0

426.004

0

3.266.033

4

Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá

4.627.356

0

49.782

0

137.507

0

54.026

0

4.868.670

0

730.301

0

5.598.971

5

Xây dựng phương án điều chỉnh giá đất

3.084.904

0

33.176

0

91.638

0

36.004

0

3.245.722

0

486.858

0

3.732.581

6

Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất

1.156.839

0

12.445

0

34.377

0

13.506

0

1.217.168

0

182.575

0

1.399.743

7

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất

293.388

0

3.174

0

8.768

0

3.445

0

308.774

0

46.316

0

355.091

II

ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT Ở

20.120.585

6.342.660

211.936

47.848

495.342

78.300

229.995

22.992

21.057.858

6.491.800

3.158.679

1.298.360

32.006.696

1

Công tác chuẩn bị

2.088.999

0

18.502

0

43.243

0

20.079

0

2.170.823

0

325.623

0

2.496.446

2

Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin

3.470.517

6.342.660

37.237

47.848

87.032

78.300

40.410

22.992

3.635.196

6.491.800

545.279

1.298.360

11.970.635

3

Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá

3.470.517

0

37.237

0

87.032

0

40.410

0

3.635.196

0

545.279

0

4.180.475

4

Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá

5.784.195

0

62.055

0

145.036

0

67.343

0

6.058.628

0

908.794

0

6.967.423

5

Xây dựng phương án điều chỉnh giá đất

3.856.130

0

41.370

0

96.691

0

44.895

0

4.039.086

0

605.863

0

4.644.949

6

Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất

1.156.839

0

12.419

0

29.027

0

13.478

0

1.211.763

0

181.764

0

1.393.528

7

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất

293.388

0

3.115

0

7.282

0

3.381

0

307.166

0

46.075

0

353.241

III

ĐẤT NÔNG NGHIỆP

13.950.777

4.228.440

146.722

31.898

495.342

78.300

159.224

15.328

14.752.065

4.353.966

2.212.810

870.793

22.189.635

1

Công tác chuẩn bị

2.088.999

0

18.619

0

62.859

0

20.206

0

2.190.682

0

328.602

0

2.519.285

2

Điều tra, tổng hợp, phân tích thông tin

2.699.291

4.228.440

29.154

31.898

98.424

78.300

31.638

15.328

2.858.507

4.353.966

428.776

870.793

8.512.043

3

Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá

1.928.065

0

20.820

0

70.289

0

22.594

0

2.041.768

0

306.265

0

2.348.033

4

Xác định giá đất phổ biến trên thị trường của từng vị trí đất tại khu vực cần định giá

3.470.517

0

37.473

0

126.510

0

40.666

0

3.675.166

0

551.275

0

4.226.441

5

Xây dựng phương án điều chỉnh giá đất

2.313.678

0

24.987

0

84.357

0

27.116

0

2.450.137

0

367.521

0

2.817.658

6

Hoàn thiện dự thảo phương án hệ số điều chỉnh giá đất

1.156.839

0

12.486

0

42.154

0

13.550

0

1.225.029

0

183.754

0

1.408.783

7

In, sao, lưu trữ, phát hành phương án hệ số điều chỉnh giá đất

293.388

0

3.184

0

10.749

0

3.455

0

310.776

0

46.616

0

357.392

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Ghi chú:

1. Đơn giá sản phẩm này (còn gọi là Chi phí trong đơn giá, Đơn giá sản phẩm này chưa bao gồm các khoản chi phí khác) gồm: Chi phí trực tiếp (các khoản mục cấu thành nên sản phẩm) và chi phí chung (chi phí có tính chất chung của đơn vị trực tiếp thực hiện) được áp dụng tính cho khu vực định giá đất trung bình cho 01 loại đất, diện tích 01ha, tại địa bàn 01 xã; có 10 vị trí đất (tính đến đoạn đường, đoạn phố theo bảng giá đất hiện hành) đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở, 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp. Khi tính mức cho khu vực định giá đất cụ thể thì thực hiện như sau:

- Khi số vị trí đất trong khu vực định giá đất có sự thay đổi (lớn hoặc nhỏ hơn 10 vị trí đất đối với đất ở hoặc đất phi nông nghiệp không phải là đất ở; lớn hoặc nhỏ hơn 03 vị trí đất đối với đất nông nghiệp) thì điều chỉnh theo tỷ lệ thuận đối với các Mục 2, 3 và 4 của của các loại đất (đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất nông nghiệp) tại bảng đơn giá này.

- Điều chỉnh theo quy mô diện tích và khu vực: Căn cứ vào hệ số theo quy mô diện tích và khu vực quy định tại Bảng 03 tại Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường để điều chỉnh đối với các Mục 2, 3, 4 và 5 của các loại đất (đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất nông nghiệp) tại bảng đơn giá này theo phương pháp nội suy quy định tại Phần 1, Mục 8-phần ghi chú Thông tư số 20/2015/TT-BTNMT ngày 27/4/2015.

+ Trường hợp khu vực định giá đất có nhiều loại đất thì tính mức riêng theo diện tích của từng loại đất đối với các Mục 2, 3, 4 và 5 của các loại đất (đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất nông nghiệp); các mục còn lại nhân với hệ số K= 1,3.

+ Trường hợp khu vực định giá đất chạy theo tuyến qua nhiều xã, phường, thị trấn (định giá đất để tính bồi thường đối với các các dự án giao thông, thủy lợi, đường điện...) thì điều chỉnh đối với Mục 2 của các loại đất (đất ở, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở và đất nông nghiệp): đối với khu vực định giá đất chạy qua 02 xã, phường, thị trấn thì nhân với hệ số K= 1,3; đối với khu vực định giá đất chạy qua trên 02 xã, phường, thị trấn thì được bổ sung hệ số 0,02 cho mỗi 01 xã, phường, thị trấn tăng thêm.

2. Các khoản chi phí khác gồm: Chi phí kiểm tra, nghiệm thu; Chi phí thu nhập chịu thuế tính trước; chi phí thuê tàu, thuyền đối với định giá đất tại các đảo (các khoản chi phí này gọi chung là chi phí ngoài đơn giá). Cách xác định các khoản chi phí ngoài đơn giá này thực hiện theo quy định tại Mục III của Thông tư số 04/2007/TTLT-BTNMT-BTC ngày 27/02/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường-Bộ Tài chính.

3. Khi lập dự toán kinh phí định giá đất cụ thể của thửa đất hoặc khu đất cho một dự án, công trình thì phải tính đầy đủ các khoản mục chi phí trong đơn giá và các khoản chi phí ngoài đơn giá./.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 50/2016/QĐ-UBND về đơn giá sản phẩm định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Yên

Số hiệu: 50/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/09/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Phú Yên
Người ký: Hoàng Văn Trà
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 01/10/2016
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 50/2016/QĐ-UBND về đơn giá sản phẩ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký