Quyết định số 500-BYT/QĐ được ban hành bởi Bộ trưởng Bộ Y tế vào năm 1992 nhằm ban hành kèm theo Quy chế hành nghề dược tại nhà thuốc, thiết lập các tiêu chuẩn pháp lý và chuyên môn chặt chẽ đối với hoạt động kinh doanh dược phẩm tư nhân tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của văn bản bao gồm toàn bộ các hoạt động hành nghề dược tư nhân tại nhà thuốc trên phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các dược sĩ đại học đứng tên chủ nhà thuốc, nhân viên bán thuốc, các cơ quan quản lý nhà nước về y tế bao gồm Vụ Quản lý Dược, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân liên quan.
Quy định về điều kiện hoạt động chuyên môn và phạm vi kinh doanh tại nhà thuốc- Yêu cầu đối với nhân sự: Người hành nghề phải bảo đảm vệ sinh cá nhân sạch sẽ; mặc áo choàng trắng gọn gàng và bắt buộc phải đeo biển hiệu ở phía bên trái ngực (biển hiệu phải có dán ảnh, ghi rõ họ tên và chức danh chuyên môn do Sở Y tế cấp). Dược sĩ chủ nhà thuốc phải luôn có mặt trực tiếp trong suốt thời gian nhà thuốc hoạt động.
- Quy trình bán thuốc và quản lý đơn thuốc: Nhân viên nhà thuốc phải thực hiện kiểm tra đơn thuốc kỹ lưỡng trước khi bán, đặc biệt lưu ý đối với các loại thuốc bắt buộc phải bán theo đơn. Trước khi giao thuốc cho người bệnh, phải tiến hành đối chiếu chính xác tên thuốc, nồng độ, hàm lượng và liều lượng. Đối với đơn thuốc độc, phải thực hiện ghi chép vào sổ sách và lưu trữ nghiêm ngặt theo đúng quy định chuyên môn. Thuốc bán ra phải được đóng gói cẩn thận, trên bao bì ghi đầy đủ thông tin gồm: tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng và địa chỉ cụ thể của nhà thuốc để phục vụ công tác kiểm tra khi cần thiết.
- Thời gian hoạt động: Nhà thuốc có nghĩa vụ mở cửa và đóng cửa theo đúng khung giờ đã niêm yết công khai.
- Phạm vi mặt hàng được phép kinh doanh: Nhà thuốc chỉ được phép bán lẻ các loại thuốc đã được cơ quan quản lý nhà nước cho phép lưu hành hợp pháp và các dụng cụ y tế thông thường.
- Các danh mục cấm mua bán tại nhà thuốc: Nghiêm cấm nhà thuốc thực hiện mua bán các mặt hàng bao gồm: nguyên liệu dùng để sản xuất thuốc tân dược; hóa chất xét nghiệm; các loại thuốc gây nghiện; thuốc sản xuất trong nước trôi nổi không rõ nguồn gốc; thuốc không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, thuốc quá hạn sử dụng, thuốc không có nhãn mác đúng quy chế hoặc không có số đăng ký lưu hành.
- Thẩm quyền cấp phép: Bộ Y tế ủy nhiệm cho Giám đốc Sở Y tế địa phương thực hiện việc xét duyệt và cấp Giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân. Sau khi được cấp giấy chứng nhận này, cá nhân mới được tiến hành các thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thành phần Hội đồng xét duyệt cấp Sở: Hội đồng bao gồm một lãnh đạo Sở Y tế làm Chủ tịch hội đồng; Dược sĩ phụ trách nghiệp vụ Dược giữ vai trò Ủy viên thường trực; Trưởng hoặc Phó trạm kiểm nghiệm dược phẩm làm Ủy viên; và có thể cơ cấu thêm từ một đến hai chuyên viên nghiệp vụ Dược.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận: Người đăng ký phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ gồm: Đơn xin mở nhà thuốc; Bản sao hợp pháp văn bằng tốt nghiệp Dược sĩ đại học; Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan công tác hoặc chính quyền địa phương nơi cư trú; Tờ khai chi tiết về địa điểm mở nhà thuốc (trong trường hợp thuê địa điểm, phải có hợp đồng cam kết thời hạn thuê tối thiểu là một năm giữa hai bên).
- Thời hạn giải quyết và hiệu lực giấy phép: Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế có trách nhiệm xem xét, tiến hành kiểm tra thực tế điều kiện cơ sở vật chất và trả lời kết quả bằng văn bản cho đương sự. Trường hợp từ chối cấp phép, Sở Y tế phải nêu rõ lý do bằng văn bản. Giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân có thời hạn hiệu lực là 2 năm. Trước khi hết hạn 2 tháng, dược sĩ phải làm thủ tục xin đổi giấy chứng nhận mới nếu muốn tiếp tục hoạt động.
- Quy định về thay đổi nhân sự và địa điểm: Trường hợp dược sĩ chủ nhà thuốc qua đời hoặc mất sức lao động không thể tiếp tục hành nghề, người thừa kế hợp pháp được phép mượn một Dược sĩ đại học khác có đủ điều kiện chuyên môn để thay thế quản lý nhà thuốc trong thời gian tối đa là 6 tháng nhằm giải quyết, tiêu thụ hết số lượng hàng hóa còn tồn đọng. Dược sĩ chủ nhà thuốc được phép xin thay đổi địa điểm bán thuốc sau thời hạn tối thiểu là 1 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận hoặc ngày được chấp thuận địa điểm cũ; việc thay đổi địa điểm phải được Sở Y tế đồng ý bằng văn bản và phải nộp lệ phí theo quy định (mỗi lần đổi địa điểm hoặc đổi giấy chứng nhận được xem xét như một lần cấp mới).
- Quyền hạn của dược sĩ: Được hưởng sự bình đẳng tuyệt đối với các thành phần kinh tế khác trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn dược; có quyền từ chối bán thuốc đối với các đơn thuốc không đúng quy chế chuyên môn; được thuê mượn nhân viên bán thuốc có đủ điều kiện năng lực theo quy định; được ủy quyền bằng văn bản cho một Dược sĩ đại học khác đủ điều kiện thay thế mình quản lý nhà thuốc khi vắng mặt từ 2 ngày đến 1 tháng (phải báo cáo Sở Y tế bằng văn bản), trường hợp vắng mặt trên 1 tháng phải được sự chấp thuận bằng văn bản của Sở Y tế.
- Nghĩa vụ của dược sĩ: Phải tuyệt đối giữ gìn và bảo vệ y đức trong các hoạt động giới thiệu, quảng cáo thuốc; hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả; thực hiện nghiêm chỉnh quy chế bán thuốc theo đơn và các quy định chuyên môn ngành dược; duy trì đầy đủ hệ thống sổ sách ghi chép và các tài liệu chuyên môn tra cứu cần thiết; tích cực tham gia vào các chương trình thuốc chủ yếu của nhà nước và đáp ứng các nhu cầu y tế khẩn cấp khi có yêu cầu.
- Chế độ kiểm tra: Dược sĩ chủ nhà thuốc và toàn bộ hoạt động của nhà thuốc phải chịu sự thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất về chuyên môn dược của các cơ quan chức năng có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
- Các trường hợp thu hồi giấy phép: Giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân sẽ bị thu hồi ngay lập tức nếu nhà thuốc vi phạm một trong các hành vi nghiêm trọng sau: thực hiện mua bán, tàng trữ hoặc lưu hành thuốc giả; dược sĩ chủ nhà thuốc thực hiện hành vi cho thuê, cho mượn hoặc chuyển nhượng Giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân cho người khác. Đối với các vi phạm quy chế chuyên môn khác, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định pháp luật hiện hành.
Quyết định 500-BYT/QĐ và Quy chế kèm theo có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 4 năm 1992. Tất cả các quy định trước đây trái với quy chế này liên quan đến hoạt động của nhà thuốc tư nhân đều bị bãi bỏ.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 500-BYT/QĐ | Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 1992 |
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị đinh số 153/CP ngày 5-10-1961 của Hội đồng Chính phủ quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Y tế và Nghị định số 196/HĐBT ngày 11 tháng12 năm 1989 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ;
Căn cứ Điều 38 của Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân;
Căn cứ Nghị định số 66/HĐBT, ngày 2 tháng 3 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng về cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định quy định trong Nghị định số 221/HĐBT ngày 23 tháng7 năm 1991;
Theo đề nghị của ông Vụ trưởng vụ Quản lý dược
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay ban hành kèm theo quyết định "Quy chế hành nghề Dược tại nhà thuốc".
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 94/BYT-QĐ ngày 8 tháng 3 năm 1989.
Điều 3: Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng các Vụ Quản lý Dược, Quản lý sức khoẻ, vệ sinh môi trường, Y học dân tộc, Tổng Giám đốc LHCXNDVN , Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
| Phạm Song (Đã ký) |
HÀNH NGHỀ DƯỢC TẠI NHÀ THUỐC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 500/BYT-QĐ ngày 10 tháng 4 năm 1992)
Thuốc là loại hàng hoá đặc biệt có liên quan trực tiếp đến sức khoẻ và tính mạng người sử dụng, căn cứ vào Nghị định số 66/HĐBT ngày 2 tháng 3năm 1992 củaHĐBT về cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định quy định trong nghị định số 22/ HĐBT ngày 23-7 -1991, Bộ Y tế quy định những điều khoản cụ thể về tổ chức và hoạt động của nhà thuốc. Nhà thuốc là có sở bán lẻ thuốc tư nhân.
Điều 1: đối tượng được mở nhà thuốc
1- Là DSDH.
2- DSDH giữ các chức vụ sau đây không được xin đăng ký mở nhà thuốc:Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng Vụ QLD, Viện trưởng, Phó viện trưởng Viện kiểm nghiệm, Giám đốc, Phó Giám đốc Sở Y tế, Giám đốc, Phó Giám đốc xí nghiệp, công ty Dược phẩm dược liệu, chánh thanh tra, Phó thanh tra, thanh tra viên dược, trưởng , phó trưởng trạm kiểm nghiệm , người phụ trách nghiệp vụ dược ở Sở y tế tỉnh, thành phố.
Điều 2: Tiêu chuẩn Dược sĩ chủ nhà thuốc
- Đã có 5 năm hành nghề Dược
- Có đủ sức khoẻ.
- Có hộ khẩu thường trú tại địa phương nơi xin mở nhà thuốc.
- Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 3: Điều kiện cơ sở vật chất và bảo quản thuốc.
2- Có biểu hiện đúng quy định (phụ lục 4).
3- Thuốc phải được bảo quản đúng quy chế chuyên môn, tránh được những yếu tố làm ảnh hưởng chất lượng thuốc như ánh sáng mặt trời, nóng, ẩm... Sắp xếp thuốc trong quầy, tủ phải theo trình tự A, B, C hay nhóm bệnh hoặc dạng bào chế... để tránh nhầm lẫn, tiện việc kiểm soát.
Điều 4: Tiêu chuẩn người bán thuốc
- Phải có trình độ Dược tá, KTV trung học dược, dược sĩ trung học.
- Có đủ sức khoẻ.
- Không đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Điều 5: Điều kiện khi hoạt động chuyên môn
1- Vệ sinh cá nhân.
2- Mặc áo choàng trắng, gọn gàng, đeo biển (có dán ảnh, họ tên, chức danh do Sở Y tế cấp) vào phía bên trái ngực.
3- Phải kiểm tra đơn thuốc trước khi bán, đặc biệt là những thuốc bắt buộc bán theo đơn. Trước khi giao thuốc cho bệnh nhân phải đối chiếu tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, liều lượng. Đơn thuốc độc phải ghi chép và lưu trữ theo đúng quy định. Thuốc giao cho người bệnh phải đóng gói cẩn thận, bao gói ghi đầy đủ nội dung: Tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, số lượng và địa chỉ của nhà thuốc để tiện việc kiểm tra.
4- Dược sĩ phải có mặt khi nhà thuốc hoạt động.
5- Nhà thuốc phải mở và đóng cửa theo đúng giờ đã niêm yết.
Điều 6: Nhà thuốc chỉ bán lẻ các thuốc được lưu hành hợp pháp, các dụng cụ y tế thông thường.
Điều 7: Nhà thuốc không được mua bán:
1- Nguyên liệu sản xuất thuốc tân dược.
2- Hoá chất xét nghiệm.
3- Các thuốc gây nghiện.
5- Thuốc nội trôi nổi.
6- Thuốc không đảm bảo chất lượng, quá hạn dùng, không có nhãn đúng quy chế, không có số đăng ký và thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ.
THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN HÀNH NGHỀ DƯỢC TƯ NHÂN (CNHNDTN)
Điều 8: Bộ Y tế uỷ nhiệm Giám đốc Sở Y tế xét cấp giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân sau đó đương sự tiến hành làm thủ tục xin giấy phép kinh doanh theo quy định của Nghị định số 66 /HĐBT ngày 2 tháng 3 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng.
Điều 9: Hội đồng xét duyệt ở Sở Y tế:
- Một lãnh đạo Sở làm chủ tịch.
- Dược sĩ phụ trách nghiệp vụ Dược làm uỷ viên thường trực.
- Trưởng hoặc Phó trạm kiểm nghiệm làm uỷ viên.
- Có thể thêm một hoặc hai chuyên viên nghiệp vụ Dược.
Điều 10: Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân:
1- Đơn xin mở nhà thuốc
2- Bản sao văn bằng tốt nghiệp DSĐH có xác nhận hợp pháp.
3- Sơ yếu lý lịch có xác nhận của cơ quan hay chính quyền địa phương.
4- Tờ khai địa điểm mở nhà thuốc (nếu thuê nhà phải có bản cam kết thời hạn ngắn nhất là một năm giữa người thuê và người cho thuê).
Điều 11: Khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Y tế phải xem xét, kiểm tra thực tế và trả lời cho đương sự trong vòng 30 ngày. Trường hợp không cấp giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân phải giải thích rõ lý do.
Điều 12: giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân có giá trị trong vòng 2 năm; 2 tháng trước khi giấy hết hạn đương sự phải làm đơn đổi giấy chứng nhận hành nghề dược tư nhân mới.
Điều 13: DS chủ nhà thuốc chết hay vì một lý do sức khoẻ không đảm bảo, người thừa kế được mượn một DSDH có đủ điều kiện quy định ở điều 2 thay thế quản lý giúp trong vòng 6 tháng nhằm tiêu thụ hết số hàng còn lại.
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA DƯỢC SĨ CHỦ NHÀ THUỐC (NT)
Điều 16: DS chủ nhà thuốc có quyền:
1- Bình đẳng với các thành phần kinh tế khác trong lĩnh vực chuyên môn Dược.
2- Được từ chối không bán các đơn thuốc không đúng quy chế chuyên môn
3- Được thuê mượn người bán thuốc có đủ điều kiện quy định tại Điều 4.
4- Được uỷ nhiệm cho một DSDH khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 2 thay thế mình lúc đi vắng từ 2 ngày đến 1 tháng và phải báo cáo trước với Sở y tế bằng văn bản. Nếu thời gian đi vắng trên 1 tháng phải làm đơn xin phép Sở Y tế và phải được Sở Y tế chấp thuận bằng văn bản.
Điều 17: DS chủ nhà thuốc có nghĩa vụ:
Ngoài những quy định tại Điều 17 của Nghị định số 66 /HĐBT ngày 2 tháng 3 năm 1992 của Hội đồng Bộ trưởng, DS chủ nhà thuốc còn có các nghĩa vụ:
1- Bảo vệ y đức trong giới thiệu, quảng cáo thuốc, hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc hợp lý, an toàn.
2- Thực hện đầy đủ quy chế bán thuốc theo đơn và các quy chế chuyên môn khác về Dược ,thực hiện việc ghi chép sổ sách theo đúng quy định, có đủ tài liệu chuyên môn cần thiết như Quy chế Dược, hướng dẫn sử dụng thuốc...
3- Tham gia thực hiện chương trình thuốc chủ yếu và nhu cầu y tế cấp bách.
Điều 18: DS chủ nhà thuốc chịu sự kiểm tra, thanh tra về Dược theo quy chế hiện hành.
Giấy CNHNDTN sẽ bị thu hồi:
1. Khi nhà thuốc mua, bán, tồn trữ thuốc giả.
2. DS chủ nhà thuốc cho thuê, mượn, nhượng giấy CNHNDTN
Ngoài những quy định trên, tuỳ mức độ vi phạm qui chế, DS chủ nhà thuốc sẽ bị xử lý theo qui định hiện hành.
Điều 20: Qui chế này có hiệu lực kể từ ngày 10-4-1992.
Những qui định trước đây về nhà thuốc tư nhân bị bãi bỏ.
- 1 Nghị định 153-CP năm 1961 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Y tế do Hội Đồng Chính Phủ ban hành
- 2 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
- 3 Nghị định 221-HĐBT năm 1991 Quy định về cụ thể hoá một số điều trong Luật doanh nghiệp tư nhân do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Nghị định 66-HĐBT năm 1992 về cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định quy định trong Nghị định 221-HĐBT năm 1991 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 1 Quyết định 94-BYT/QĐ năm 1989 ban hành Quy chế về tổ chức mạng lưới kinh doanh thương mại thuốc chữa bệnh thuộc khu vực tập thể và tư nhân của Bộ trưởng Bộ Y tế
- 2 Quyết định 695-BYT/QĐ năm 1993 sửa đổi Điều 15 Quy chế hành nghề dược tại nhà thuốc kèm theo Quyết định 500/BYT-QĐ do Bộ Trưởng Bộ y tế ban hành
- 1 Nghị định 153-CP năm 1961 quy định nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Y tế do Hội Đồng Chính Phủ ban hành
- 2 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
- 3 Nghị định 221-HĐBT năm 1991 Quy định về cụ thể hoá một số điều trong Luật doanh nghiệp tư nhân do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 4 Nghị định 66-HĐBT năm 1992 về cá nhân và nhóm kinh doanh có vốn thấp hơn vốn pháp định quy định trong Nghị định 221-HĐBT năm 1991 do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5 Thông tư 07-BYT/TT năm 1992 hướng dẫn Quyết định 500/BYT-QĐ 1992 ban hành Quy chế Hành nghề dược tại nhà thuốc do Bộ Y tế ban hành
- 6 Thông tư 10/2002/TT-BYT hướng dẫn về điều kiện hành nghề dược do Bộ Y tế ban hành