Quyết định số 504/2008/QĐ-UBND phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/500 Khu Trung tâm hành chính quận Thủ Đức, thuộc địa giới hành chính của phường Tam Phú và phường Linh Đông. Đây là văn bản pháp lý nền tảng xác định các chỉ tiêu sử dụng đất, định hướng không gian kiến trúc cảnh quan và hạ tầng kỹ thuật đồng bộ nhằm xây dựng một trung tâm hành chính hiện đại cấp quận.
- Vị trí, ranh giới và quy mô diện tích lập quy hoạch
Khu vực quy hoạch có tổng diện tích là 38,1058 ha, nằm trên địa bàn hai phường Tam Phú và Linh Đông, quận Thủ Đức với các mặt tiếp giáp cụ thể như sau:
- Phía Đông Bắc: Giáp đường Lý Tế Xuyên (khu dân cư hiện hữu) và giáp đường Cây Keo.
- Phía Tây: Giáp Xa lộ vành đai phía Đông Thành phố (Xa lộ vành đai trong).
- Phía Tây Nam: Giáp đường dự phóng và khu dân cư kế cận trung tâm.
- Phía Đông: Giáp khu dân cư hiện hữu.
- Tính chất và chức năng của khu quy hoạch
- Hình thành một trung tâm hành chính mới của quận Thủ Đức theo đúng quy hoạch, quy tụ đầy đủ các ban, ngành và cơ quan chức năng hoạt động trên địa bàn quận.
- Tập hợp các công trình hành chính, chính trị, giáo dục, văn hóa, thương mại, y tế và thể dục thể thao với quy mô lớn, phục vụ cho các nhu cầu thiết yếu cấp quận.
- Tạo sự liên kết, phối hợp tối đa giữa các phân khu chức năng và các nhóm công trình trong việc giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính, đồng thời vẫn bảo đảm tính độc lập, riêng biệt trong hoạt động chuyên môn của từng cơ quan.
- Đáp ứng yêu cầu cung ứng hạ tầng kỹ thuật đồng bộ trong giai đoạn trước mắt và tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cấp, mở rộng về lâu dài.
- Cơ cấu sử dụng đất đai toàn khu
Tổng diện tích khu đất quy hoạch là 38,1058 ha được phân bổ chi tiết theo cơ cấu sử dụng đất như sau:
- Đất dân dụng: Đạt diện tích 37,59 ha (chiếm tỷ lệ 98,65% tổng diện tích khu đất), bao gồm:
- Đất công trình công cộng (CTCC): Khoảng 15,82 ha (chiếm tỷ lệ 41,52%), trong đó đất công trình công cộng cấp quận là 14,22 ha và cấp khu ở là 1,6 ha.
- Đất ở: Khoảng 4,91 ha (chiếm tỷ lệ 12,9%).
- Đất công viên cây xanh: Khoảng 3,9 ha (chiếm tỷ lệ 10,25%).
- Đất giao thông và quảng trường: Khoảng 12,95 ha (chiếm tỷ lệ 33,99%).
- Đất ngoài dân dụng (sông rạch): Chiếm diện tích 0,51 ha (tương đương tỷ lệ 1,35%).
- Phân bổ chi tiết quỹ đất công trình công cộng cấp quận (14,22 ha)
- Khu trung tâm hành chính: Diện tích khoảng 5 ha (chiếm 35,28% quỹ đất công trình công cộng), phân chia cho các khối chức năng:
- Khối Đảng ủy: Khoảng 0,3 - 0,4 ha.
- Khối chính quyền: Khoảng 1,0 - 1,2 ha.
- Khối nội chính: Khoảng 1,8 - 2,2 ha.
- Khối Đoàn thể: Khoảng 0,9 - 1,2 ha.
- Khu văn hóa: Diện tích khoảng 1,8 - 2,0 ha (chiếm 14,18% quỹ đất công trình công cộng), gồm Nhà văn hóa (khoảng 1 ha) và Nhà triển lãm (khoảng 0,8 ha).
- Khu giáo dục: Diện tích khoảng 2,5 - 3,0 ha (chiếm 21,28% quỹ đất công trình công cộng), gồm Trung tâm bồi dưỡng chính trị (khoảng 1,25 ha), Phòng giáo dục (khoảng 0,4 ha), Trường dạy nghề (khoảng 0,8 ha) và Trường chuyên ngành kỹ thuật công nghệ (khoảng 0,63 ha).
- Khu thương mại dịch vụ: Diện tích khoảng 1,8 - 2,0 ha (chiếm 14,18% quỹ đất công trình công cộng), gồm Siêu thị bán lẻ (khoảng 1,45 ha), Văn phòng (khoảng 0,3 ha) và Khách sạn, nhà hàng (khoảng 0,22 ha).
- Khu y tế: Diện tích khoảng 0,6 ha (chiếm 4,25% quỹ đất công trình công cộng). Không bố trí bệnh viện đa khoa mới do đã có cơ sở tại phường Linh Trung; thực hiện giữ lại và khuyến khích mở rộng dự án bệnh viện kỹ thuật cao Thiện Tâm hiện hữu nhằm tăng cường nghiệp vụ khám và chẩn đoán.
- Khu thể dục thể thao: Diện tích khoảng 1,57 ha (chiếm 11,13% quỹ đất công trình công cộng), gồm Nhà thi đấu đa năng (khoảng 0,52 ha) và các sân tập luyện thể dục thể thao ngoài trời.
- Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật
- Quy mô dân số và nhân sự: Quy mô dân số dự kiến tại khu ở từ 1.900 - 2.000 người; quy mô cán bộ, công chức làm việc khoảng 1.300 - 1.400 người; quy mô khách vãng lai đến trung tâm dao động từ 4.000 - 5.000 người.
- Chỉ tiêu đất xây dựng chuyên ngành: Đất xây dựng trường học đạt 8 - 10 m2/học sinh; đất xây dựng cơ quan hành chính đạt 20 - 25 m2/cán bộ; trạm y tế cơ sở đạt tối thiểu 500 m2/trạm; phòng khám đa khoa có diện tích lớn hơn 4.000 m2; nhà thi đấu và sân thể dục thể thao cơ bản đạt từ 1,5 - 2,4 ha/công trình; nhà triển lãm, văn hóa đạt từ 1 - 1,5 ha/công trình.
- Mật độ xây dựng, tầng cao và hệ số sử dụng đất: Mật độ xây dựng toàn khu khống chế từ 22% - 30%; chiều cao công trình từ 2 - 9 tầng; hệ số sử dụng đất toàn khu đạt từ 0,75 - 1,25.
- Chỉ tiêu cấp điện và cấp nước: Cấp điện sinh hoạt và công cộng đạt 2.500 kWh/người/năm. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt đạt 180 lít/người/ngày đêm; nước cấp cho khách vãng lai đạt 20 lít/người/ngày đêm; nước dùng cho dịch vụ công cộng đạt 25 lít/người/ngày đêm; nước tưới cây và rửa đường đạt 10 lít/người/ngày đêm; nước dự phòng cho một đám cháy đạt 10 lít/giây với hệ số dùng nước không điều hòa giờ tối đa là 2,5.
- Chuẩn bị kỹ thuật và thoát nước: Cao độ nền xây dựng tối thiểu đạt từ 2m trở lên (tính theo hệ cao độ Hòn Dấu). Hệ thống thoát nước mưa và nước thải phải được xây dựng ngầm hoàn toàn.
- Quy hoạch giao thông: Đường chính có lộ giới từ 20m - 30m; đường khu vực có lộ giới từ 14m - 18m; đường cụt trong khu dân cư có lộ giới từ 10m - 12m. Bãi đậu xe phải đảm bảo quy mô tiếp nhận lượng xe tương đương 40% - 70% tổng số nhân viên.
- Các lưu ý quan trọng khi triển khai đồ án quy hoạch chi tiết 1/500
- Việc bố trí các công trình xây dựng phải tuân thủ nghiêm ngặt chỉ giới xây dựng và khoảng lùi công trình theo đúng quy định, có tham khảo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ 1/2000 tại khu vực.
- Phương án thiết kế giao thông cần nghiên cứu xây dựng quảng trường trung tâm đáp ứng đủ nhu cầu tập trung khoảng 5.000 người, đồng thời đảm bảo kết nối thuận lợi với hệ thống giao thông công cộng của Thành phố.
- Tận dụng tối đa địa hình sông rạch tự nhiên để thiết kế, hình thành các hồ cảnh quan, hỗ trợ tiêu thoát nước và chống ngập úng cho toàn khu vực.
- Quy mô các công trình hành chính cần được tính toán, cân đối tương thích với nhu cầu hoạt động thực tế của quận, có sự tham khảo mô hình của các quận khác nhằm tránh lãng phí trong đầu tư công.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Viện Quy hoạch xây dựng Thành phố: Trên cơ sở nhiệm vụ quy hoạch được duyệt, khẩn trương nghiên cứu phương án quy hoạch chi tiết, báo cáo xin ý kiến đóng góp của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức để hoàn thiện hồ sơ trình duyệt trong thời gian sớm nhất.
- Phòng Quản lý đô thị quận Thủ Đức: Chịu trách nhiệm phối hợp chặt chẽ trong việc triển khai thiết kế và thực hiện công tác quản lý xây dựng trên địa bàn theo quy hoạch.
- Giám đốc Ban Quản lý dự án: Chịu trách nhiệm đôn đốc, lập kế hoạch chi tiết để triển khai các bước tiếp theo của dự án.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng HĐND và UBND quận Thủ Đức, Trưởng phòng Quản lý đô thị, Giám đốc Ban Quản lý dự án, Viện Quy hoạch xây dựng Thành phố, các phòng ban liên quan cùng Chủ tịch UBND phường Tam Phú và Chủ tịch UBND phường Linh Đông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 504/2008/QĐ-UBND | Thủ Đức, ngày 24 tháng 03 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH ĐỒ ÁN QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ, TỶ LỆ 1/500 KHU TRUNG TÂM HÀNH CHÍNH QUẬN, THUỘC PHƯỜNG TAM PHÚ - LINH ĐÔNG, QUẬN THỦ ĐỨC, TP. HỒ CHÍ MINH
ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây Dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003;
Căn cứ Quy chuẩn, Tiêu chuẩn xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ ban hành quy chế quản lý đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quản lý quy hoạch xây dựng;
Thông tư số 15/2005/TT-BXD ngày 19/08/2005 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 137/2005/QĐ-UBND ngày 02/8/2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng dân cư nông thôn;
Quy hoạch chung quận Thủ Đức đã được UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định số 5287/QĐ-UB-QLĐT ngày 14/09/1999;
Căn cứ Quyết định số 190/2006/QĐ-UBND ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Ủy ban nhân dân quận Thủ Đức về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/2000 Khu Trung tâm và dân cư quận Thủ Đức;
Theo kết quả thẩm định số 2756/KQTĐ-SQHKT ngày 20/07/2007 của Sở Quy hoạch Kiến trúc về Nhiệm vụ quy hoạch Trung tâm hành chính quận Thủ Đức, tỉ lệ 1/500, tại phường Tam Phú - Linh Đông, Quận Thủ Đức, TP.HCM;
Xét Tờ trình số 179/QLĐT ngày 05/10/2007 của Trưởng phòng Quản lý đô thị quận Thủ Đức đề nghị xét duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (tỷ lệ 1/500) Khu trung tâm hành chính Quận, thuộc phường Tam Phú - Linh Đông, quận Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/500) Khu Trung tâm hành chính Quận, thuộc phường Tam Phú - Linh Đông, quận Thủ Đức, với các nội dung chính như sau:
1. Vị trí, giới hạn, phạm vi quy hoạch:
Vị trí thuộc phường Tam Phú - Linh Đông, quận Thủ Đức giáp giới như sau:
- Đông Bắc giáp : Đường Lý Tế Xuyên (khu dân cư hiện hữu)
- Tây giáp : Xa lộ vành đai phía Đông TP (XL vành đai trong)
- Tây Nam giáp : Đường dự phóng, khu dân cư kế cận trung tâm
- Đông giáp : Khu dân cư hiện hữu
- Đông Bắc giáp : Đường Cây Keo
- Diện tích : 38,1058 ha.
2. Tính chất, chức năng:
- Hình thành một trung tâm Quận mới theo quy hoạch với đầy đủ các Ban - Ngành chức năng trên địa bàn Quận. Trung tâm này sẽ tập hợp các công trình hành chính, chính trị, các công trình giáo dục, văn hóa, thương nghiệp, y tế và thể dục thể thao với quy mô lớn, phục vụ cho nhu cầu chính yếu cấp Quận.
- Tạo được sự thuận lợi tối đa trong việc phối kết giữa các khu vực, nhóm công trình trong công tác, giải quyết hồ sơ nhưng vẫn đảm bảo được tính riêng biệt trong hoạt động của từng khu chức năng.
- Đáp ứng được việc cung ứng hạ tầng trong giai đoạn trước mắt và thuận tiện trong việc nâng cấp về lâu dài.
3. Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc và cơ cấu sử dụng đất:
3.1. Cơ cấu sử dụng đất đai: tổng diện tích 38,1058 ha
+ ĐẤT DÂN DỤNG : 37,59 ha, chiếm 98,65%
- Đất CTCC : khoảng 15,82 ha, chiếm 41,52%, trong đó:
Cấp quận : 14,22 ha
Cấp khu ở : 1,6 ha
- Đất ở : khoảng 4,91 ha, chiếm tỉ lệ 12,9%
- Đất công viên cây xanh : khoảng 3,9 ha, chiếm tỉ lệ 10,25%
- Đất giao thông & quảng trường: khoảng 12,95 ha, chiếm tỉ lệ 33,99%
+ ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG (Rạch): 0,51 ha, chiếm 1,35%
Diện tích đất công trình công cộng khu trung tâm (CTCC cấp quận) khoảng 14,22 ha phân ra như sau:
a. Khu trung tâm hành chính: khoảng 5 ha, chiếm 35,28% đất CTCC gồm:
- Khối Đảng ủy : khoảng 0,3 - 0,4 ha
- Khối chính quyền : khoảng 1,0 - 1,2 ha
- Khối nội chính : khoảng 1,8 - 2,2 ha
- Khối Đoàn thể : khoảng 0,9 - 1,2 ha
b. Khu văn hóa: khoảng 1,8 ¸ 2,0 ha, chiếm 14,18% đất CTCC gồm:
- Nhà văn hóa : khoảng 1 ha
- Nhà triển lãm : khoảng 0,8 ha
c. Khu giáo dục: khoảng 2,5 ¸ 3,0 ha, chiếm 21,28% đất CTCC gồm:
- Trung tâm bồi dưỡng chính trị : khoảng 1,25 ha
- Phòng giáo dục : khoảng 0,4 ha
- Trường dạy nghề : khoảng 0,8 ha
- Trường chuyên ngành (KTCN) : khoảng 0,63 ha
d. Khu thương mại dịch vụ: khoảng 1,8 ¸ 2,0 ha, chiếm 14,18% đất CTCC
- Siêu thị bán lẻ : khoảng 1,45 ha
- Văn phòng : khoảng 0,3 ha
- Khách sạn, nhà hàng : khoảng 0,22 ha
e. Khu y tế: khoảng 0,6 ha, chiếm 4,25% đất CTCC
Không bố trí bệnh viện đa khoa vì đã có ở phường Linh Trung. Giữ lại và khuyến khích mở rộng bệnh viện kỹ thuật cao Thiện Tâm hiện có dự án, tăng cường cho nghiệp vụ khám & chẩn đoán…
f. Khu thể dục thể thao: khoảng 1,57 ha, chiếm 11,13% đất CTCC, gồm:
- Nhà thi đấu đa năng : khoảng 0,52 ha
- Các sân tập luyện TDTT cơ bản bố trí ngoài trời
3.2. Các chỉ tiêu quy hoạch - kiến trúc:
- Quy mô dân số dự kiến : 1900 - 2000 người (khu ở)
- Quy mô cán bộ, công chức làm việc : khoảng 1300 - 1400 người
- Quy mô khách vãng lai : 4000 - 5000 người (trung tâm)
- Một số Chỉ tiêu khác
+ Đất xây dựng trường học : 8 - 10 m2/học sinh
+ Đất xây dựng cho hành chánh : 20 - 25 m2/cán bộ
+ Trạm Y tế cơ sở : 500 m2/trạm
+ Phòng khám đa khoa : > 4000 m2
+ Nhà thi đấu, sân TDTT cơ bản : 1,5 - 2,4 ha/công trình
+ Nhà triển lãm, văn hóa : 1 - 1,5 ha/công trình
+ Số lượng xe tại bãi đậu : 40% - 70% tổng số nhân viên
- Mật độ xây dựng toàn khu : 22 - 30%
- Tầng cao : 2 - 9 tầng
- Hệ số sử dụng đất : 0,75 - 1,25
- Cấp điện cho sinh hoạt = công cộng : 2500 kwh/người/năm
- Cấp nước sinh hoạt : 180 lít/người/ngày đêm
Nước cấp cho khách vãng lai : 20 lít/người/ngày đêm
Nước dùng cho các dịch vụ công cộng : 25 lít/người/ngày đêm
Nước tưới cây rửa đường : 10 lít/người/ngày đêm
Nước dự kiến một đám cháy : 10 lít/giây
Hệ số dùng nước không điều hòa : Kgiờ = 2,5.
- Chuẩn bị kỹ thuật: cao độ nền ³ 2m (cao độ Hòn Dấu)
- Thoát nước: xây dựng hệ thống ngầm
- Giao thông:
+ Đường chính lộ giới : 20m - 30m
+ Đường khu vực lộ giới : 14m - 18m
+ Đường cụt trong khu dân cư : 10m - 12m
4. Các điểm cần lưu ý khi triển khai đồ án QHCT TL 1/500:
- Việc bố trí các công trình cần phải đảm bảo chỉ giới xây dựng, khoảng lùi công trình theo quy định (tham khảo đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị (tỷ lệ 1/2000 tại khu vực).
Phương án giao thông cần nghiên cứu quảng trường đáp ứng đủ nhu cầu khoảng 5.000 người, và kết nối với hệ thống giao thông công cộng của Thành phố.
Cần tận dụng địa hình sông rạch để tạo hồ cảnh quan, thoát nước chống ngập khu vực.
Quy mô công trình hành chính cần cân đối tương thích với hoạt động của quận, có tham khảo với các quận khác để tránh lãng phí trong đầu tư.
Điều 2. Trên cơ sở Nhiệm vụ quy hoạch được duyệt, Viện quy hoạch xây dựng TP sớm nghiên cứu phương án quy hoạch chi tiết, báo cáo xin ý kiến đóng góp của UBND Quận Thủ Đức để hoàn thiện hồ sơ xét duyệt trong thời gian sớm nhất. Phòng Quản lý đô thị quận Thủ Đức có trách nhiệm phối hợp việc triển khai thiết kế, quản lý xây dựng trên địa bàn. Giám đốc Ban Quản lý dự án đôn đốc, lập kế hoạch triển khai các bước tiếp theo.
Điều 3. Chánh Văn phòng HĐND và UBND quận Thủ Đức, Trưởng phòng Quản lý đô thị, Giám đốc Ban Quản lý dự án, Viện quy hoạch xây dựng TP, các phòng ban liên quan và Chủ tịch UBND phường Tam Phú, Chủ tịch UBND phường Linh Đông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC |
- 1 Quyết định 137/2005/QĐ-UBND về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Thông tư 15/2005/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng do Bộ xây dựng ban hành
- 3 Luật xây dựng 2003
- 4 Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng
- 5 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 1 Quyết định 1768/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực hợp khối các cơ quan hành chính cấp tỉnh tại thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
- 2 Quyết định 2005/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch đất xây dựng Khu hành chính phường Thường Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- 3 Quyết định 4047/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng
- 1 Quyết định 137/2005/QĐ-UBND về thẩm quyền thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn do Uỷ ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Thông tư 15/2005/TT-BXD hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng do Bộ xây dựng ban hành
- 3 Luật xây dựng 2003
- 4 Nghị định 08/2005/NĐ-CP về quy hoạch xây dựng
- 5 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 6 Quyết định 1768/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng khu vực hợp khối các cơ quan hành chính cấp tỉnh tại thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang
- 7 Quyết định 2005/QĐ-UBND năm 2012 quy hoạch đất xây dựng Khu hành chính phường Thường Thạnh, quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- 8 Quyết định 4047/QĐ-UBND năm 2013 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Trung tâm Hành chính thành phố Đà Nẵng