Quyết định 504/QĐ-TTg được Thủ tướng Chính phủ ban hành nhằm kịp thời hỗ trợ kinh phí cho các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu Long triển khai các biện pháp khẩn cấp ứng phó với tình trạng hạn hán, thiếu nước và xâm nhập mặn nghiêm trọng. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và toàn diện của Quyết định này.
1. Mức hỗ trợ và phân bổ kinh phí cho các địa phương
Thủ tướng Chính phủ quyết định hỗ trợ tổng cộng 530 tỷ đồng (Năm trăm ba mươi tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2020 cho 8 tỉnh thuộc vùng đồng bằng sông Cửu Long. Kinh phí được phân bổ cụ thể cho từng địa phương như sau:
- Tỉnh Bến Tre: Được hỗ trợ 70 tỷ đồng.
- Tỉnh Long An: Được hỗ trợ 70 tỷ đồng.
- Tỉnh Tiền Giang: Được hỗ trợ 70 tỷ đồng.
- Tỉnh Cà Mau: Được hỗ trợ 70 tỷ đồng.
- Tỉnh Kiên Giang: Được hỗ trợ 70 tỷ đồng.
- Tỉnh Sóc Trăng: Được hỗ trợ 60 tỷ đồng.
- Tỉnh Trà Vinh: Được hỗ trợ 60 tỷ đồng.
- Tỉnh Bạc Liêu: Được hỗ trợ 60 tỷ đồng.
2. Các giải pháp cấp bách được phép sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ
Nguồn kinh phí hỗ trợ nêu trên được sử dụng để thực hiện các giải pháp khẩn cấp nhằm khắc phục tình trạng hạn hán, thiếu nước và xâm nhập mặn theo đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 4090/BTC-NSNN, bao gồm các hoạt động:
- Thực hiện bơm nước cứu hạn, cứu mặn.
- Nạo vét hệ thống kênh mương, đắp các đập tạm để ngăn mặn và giữ nguồn nước ngọt.
- Đào thêm ao, giếng để trữ nước ngọt phục vụ sinh hoạt và sản xuất.
- Kéo dài các đường ống dẫn nước cấp nước sinh hoạt cho người dân.
- Mua sắm các thiết bị lọc nước, thiết bị trữ nước ngọt.
- Tổ chức vận chuyển nước ngọt phục vụ cho người dân, các bệnh viện, trường học tại những vùng gặp khó khăn gay gắt về nguồn nước ngọt.
3. Trách nhiệm triển khai và quản lý kinh phí của địa phương
Các địa phương nhận hỗ trợ có trách nhiệm quản lý và sử dụng nguồn vốn được giao theo đúng quy định pháp luật:
- Chủ động sử dụng nguồn kinh phí được hỗ trợ từ ngân sách trung ương, kết hợp với ngân sách địa phương và các nguồn tài chính hợp pháp khác để triển khai nhanh chóng các giải pháp ứng phó khẩn cấp.
- Bảo đảm việc sử dụng kinh phí đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, công khai và minh bạch, tuyệt đối không để xảy ra thất thoát, lãng phí.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm của các cơ quan liên quan
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 504/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh được hỗ trợ kinh phí nêu trên và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 504/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ HỖ TRỢ KINH PHÍ PHÒNG, CHỐNG HẠN HÁN, THIẾU NƯỚC, XÂM NHẬP MẶN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Xét đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 4090/BTC-NSNN ngày 06 tháng 4 năm 2020,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.
1. Hỗ trợ 530 tỷ đồng (Năm trăm ba mươi tỷ đồng) từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2020 cho 8 địa phương vùng đồng bằng sông Cửu Long (gồm: Bến Tre 70 tỷ đồng, Long An 70 tỷ đồng, Tiền Giang 70 tỷ đồng, Cà Mau 70 tỷ đồng, Kiên Giang 70 tỷ đồng, Sóc Trăng 60 tỷ đồng, Trà Vinh 60 tỷ đồng, Bạc Liêu 60 tỷ đồng) để thực hiện các giải pháp cấp bách phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn như: bơm nước; nạo vét kênh mương, đắp đập tạm ngăn mặn giữ ngọt; đào ao, giếng trữ nước ngọt; kéo dài đường ống cấp nước sinh hoạt; mua thiết bị lọc, trữ nước; vận chuyển nước cho người dân, bệnh viện, trường học tại vùng khó khăn về nguồn nước ngọt như đề nghị của Bộ Tài chính tại văn bản số 4090/BTC-NSNN ngày 06 tháng 4 năm 2020.
2. Các địa phương có trách nhiệm sử dụng kinh phí được hỗ trợ nêu trên, ngân sách địa phương và các nguồn hợp pháp khác để triển khai khẩn cấp các giải pháp cấp bách phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, bảo đảm đúng quy định, đúng mục đích, hiệu quả, công khai, minh bạch.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Các Bộ trưởng: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh nêu tại Điều 1 và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
- 1 Chỉ thị 8008/CT-BNN-TCTL năm 2019 về tăng cường thực hiện giải pháp thủy lợi phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh mùa khô năm 2019-2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Công văn 11573/VPCP-NN năm 2019 về vận hành các hồ chứa thủy điện để phòng, chống hạn hán, thiếu nước, phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh mùa khô năm 2019-2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 3 Chỉ thị 04/CT-TTg năm 2020 về triển khai giải pháp cấp bách phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Quyết định 825/QĐ-TTg năm 2020 về thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng điều phối vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2020-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Công văn 5890/VPCP-NN năm 2020 về chỉ đạo ứng phó, hỗ trợ phòng, chống hạn tại các tỉnh Bắc Trung Bộ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 483/BNN-TCTL năm 2021 về tăng cường giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn gia tăng ở Đồng bằng sông Cửu Long do giảm lượng xả từ hồ chứa thủy điện thượng nguồn sông Mê Công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Quyết định 305/QĐ-TTg năm 2021 quy định về phạm vi, đối tượng, nội dung chi và cơ chế hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho địa phương thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 8 Công văn 2055/BNN-TCTL năm 2021 thực hiện Công điện 369/CĐ-TTg về chủ động ứng phó xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt tại Đồng bằng sông Cửu Long do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 9 Công điện 397/CĐ-TTg năm 2023 về chủ động triển khai biện pháp cấp bách ứng phó với nguy cơ nắng nóng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn do Thủ tướng Chính phủ điện
- 1 Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 2 Chỉ thị 8008/CT-BNN-TCTL năm 2019 về tăng cường thực hiện giải pháp thủy lợi phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn, phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh mùa khô năm 2019-2020 do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3 Công văn 11573/VPCP-NN năm 2019 về vận hành các hồ chứa thủy điện để phòng, chống hạn hán, thiếu nước, phục vụ sản xuất nông nghiệp, dân sinh mùa khô năm 2019-2020 do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4 Chỉ thị 04/CT-TTg năm 2020 về triển khai giải pháp cấp bách phòng, chống hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5 Quyết định 825/QĐ-TTg năm 2020 về thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng điều phối vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2020-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Công văn 5890/VPCP-NN năm 2020 về chỉ đạo ứng phó, hỗ trợ phòng, chống hạn tại các tỉnh Bắc Trung Bộ do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 7 Công văn 483/BNN-TCTL năm 2021 về tăng cường giải pháp ứng phó với xâm nhập mặn gia tăng ở Đồng bằng sông Cửu Long do giảm lượng xả từ hồ chứa thủy điện thượng nguồn sông Mê Công do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 8 Quyết định 305/QĐ-TTg năm 2021 quy định về phạm vi, đối tượng, nội dung chi và cơ chế hỗ trợ từ ngân sách Trung ương cho địa phương thực hiện phòng, chống, khắc phục hậu quả hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9 Công văn 2055/BNN-TCTL năm 2021 thực hiện Công điện 369/CĐ-TTg về chủ động ứng phó xâm nhập mặn, thiếu nước sinh hoạt tại Đồng bằng sông Cửu Long do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 10 Công điện 397/CĐ-TTg năm 2023 về chủ động triển khai biện pháp cấp bách ứng phó với nguy cơ nắng nóng, hạn hán, thiếu nước, xâm nhập mặn do Thủ tướng Chính phủ điện