Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 51/2024/QĐ-UBND TỈNH LÂM ĐỒNG

Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; mức tỷ lệ (%) tính tiền thuê đất xây dựng công trình ngầm (hoặc công trình ngầm vượt ngoài phạm vi không gian bề mặt) và đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

1. Đối tượng áp dụng

Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân sau:

  • Tổ chức, đơn vị, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm; thuê đất để xây dựng công trình ngầm; thuê đất có mặt nước.
  • Các trường hợp thuê đất khi được gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, hoặc thay đổi quy hoạch chi tiết của dự án trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thuế và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến tính toán và thu nộp tiền thuê đất.

2. Tỷ lệ (%) xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm (không qua đấu giá)

Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm đối với đất thuê không qua hình thức đấu giá được phân loại chi tiết theo khu vực địa giới hành chính và mục đích sử dụng đất như sau:

  • Nhóm 1 (Tỷ lệ 1,2%/năm): Áp dụng cho nhóm đất phi nông nghiệp thuộc khu vực đô thị của thành phố Đà Lạt và thành phố Bảo Lộc.
  • Nhóm 2 (Tỷ lệ 1,0%/năm): Áp dụng cho nhóm đất phi nông nghiệp thuộc khu vực đô thị tại các huyện và nhóm đất phi nông nghiệp thuộc khu vực nông thôn của thành phố Đà Lạt.
  • Nhóm 3 (Tỷ lệ 0,8%/năm): Áp dụng cho nhóm đất phi nông nghiệp thuộc khu vực nông thôn tại các huyện và thành phố Bảo Lộc; toàn bộ đất thuộc các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.
  • Nhóm 4 (Tỷ lệ 0,5%/năm): Áp dụng cho nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật.

3. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất

Trường hợp Nhà nước cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất trả tiền hàng năm, đơn giá thuê đất chính là đơn giá trúng đấu giá theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

4. Mức tỷ lệ (%) tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm

Đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải phần ngầm của công trình trên mặt đất) hoặc công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất nhưng có diện tích vượt ra ngoài phạm vi bề mặt đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê, tiền thuê đất ngầm được tính theo tỷ lệ cụ thể:

  • Thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt áp dụng cho hình thức thuê đất trả tiền hàng năm có cùng mục đích sử dụng.
  • Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất tính bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt áp dụng cho hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích và thời hạn sử dụng.

5. Mức tỷ lệ (%) tính tiền thuê đối với đất có mặt nước

Đơn giá thuê đất có mặt nước (dù trả tiền hàng năm hay trả tiền một lần cho cả thời gian thuê) được tính dựa trên đơn giá thuê của loại đất có vị trí liền kề (với giả định có cùng mục đích và thời hạn sử dụng), cụ thể:

  • Mức 20%: Áp dụng đối với các trường hợp thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; diện tích đất có mặt nước dùng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; hoặc đất có mặt nước dùng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh cho dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, đặc biệt khuyến khích đầu tư.
  • Mức 50%: Áp dụng đối với các trường hợp đất có mặt nước còn lại không thuộc đối tượng được hưởng mức 20% nêu trên.

6. Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

  • Thời điểm có hiệu lực: Quyết định này bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025.
  • Văn bản bãi bỏ: Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND thay thế hoàn toàn Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 và Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng.
  • Tổ chức thực hiện: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm triển khai thi hành.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/2024/QĐ-UBND

Lâm Đồng, ngày 31 tháng 12 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ (%) CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT HÀNG NĂM; MỨC TỶ LỆ (%) ĐỂ TÍNH TIỀN THUÊ ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, CÔNG TRÌNH NGẦM NẰM NGOÀI PHẦN KHÔNG GIAN SỬ DỤNG ĐẤT ĐÃ XÁC ĐỊNH CHO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÂM ĐỒNG

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;

Căn cứ Nghị quyết số 348/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng thống nhất mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng, cụ thể như sau:

1. Tỷ lệ % cụ thể xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm không thông qua hình thức đấu giá:

Khu vực

Tỷ lệ (%/năm)

Nhóm 1: Nhóm đất phi nông nghiệp thuộc khu vực đô thị thành phố Đà Lạt và Bảo Lộc.

1,2

Nhóm 2: Nhóm đất phi nông nghiệp thuộc khu vực đô thị các huyện và đất khu vực nông thôn thành phố Đà Lạt.

1,0

Nhóm 3: Nhóm đất phi nông nghiệp thuộc khu vực nông thôn các huyện và thành phố Bảo Lộc; đất thuộc các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

0,8

Nhóm 4: Nhóm đất nông nghiệp; nhóm đất phi nông nghiệp làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định của pháp luật.

0,5

2. Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thì đơn giá thuê đất là đơn giá trúng đấu giá tương ứng với hình thức Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.

3. Mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất đối với đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) hoặc đất xây dựng công trình ngầm gắn với phần ngầm công trình xây dựng trên mặt đất mà có phần diện tích xây dựng công trình ngầm vượt ra ngoài phần diện tích đất trên bề mặt được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho người sử dụng đất đó thì mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đất được xác định như sau:

a) Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất tính bằng 30% giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền hàng năm có cùng mục đích sử dụng.

b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê tính bằng 30% giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng.

4. Mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đất có mặt nước:

a) Đối với trường hợp thuộc vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; phần diện tích đất có mặt nước sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; đất có mặt nước sử dụng làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư: Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

b) Đối với trường hợp không thuộc phạm vi quy định điểm a khoản này: Đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuế được tính bằng 50% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, đơn vị, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước, thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, thay đổi quy hoạch chi tiết của dự án trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2025 và thay thế Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; giá thuê mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng; Quyết định số 03/2020/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng bổ sung khoản 1 Điều 1 Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lâm Đồng về việc quy định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm; giá thuê mặt nước, thuê đất xây dựng công trình ngầm, thuê đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc/Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính (Vụ pháp chế);
- Cục Kiểm tra Văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Đoàn ĐBQH đơn vị tỉnh Lâm Đồng;
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- Website Chính phủ;
- Sở Tư pháp;
- Kho Bạc Nhà nước tỉnh;
- Đài PT-TH tỉnh; Báo Lâm Đồng;
- Như Điều 4;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Công báo - Tin học tỉnh;
- Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm Tích hợp dữ liệu và Chuyển đổi số tỉnh;
- Lưu: VT, TH2.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Hồng Thái

 

Văn bản bị thay thế
Văn bản được căn cứ
Văn bản liên quan cùng nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 51/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất hàng năm; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, công trình ngầm nằm ngoài phần không gian sử dụng đất đã xác định cho người sử dụng đất, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng

Số hiệu: 51/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 31/12/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Lâm Đồng
Người ký: Trần Hồng Thái
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/01/2025
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 51/2024/QĐ-UBND quy định mức tỷ lệ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký