Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 51/QĐ-SXD ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị công bố Tập chỉ số giá xây dựng tháng 5 năm 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và nhằm mục đích cung cấp cơ sở tham khảo cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan trong việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Tập chỉ số giá xây dựng kèm theo Quyết định bao gồm các nội dung thuyết minh chung và các bảng chỉ số giá cụ thể như sau:

  • Thuyết minh chung về chỉ số giá xây dựng
    • Định nghĩa và vai trò: Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian, được dùng làm cơ sở để xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
    • Các loại chỉ số giá xây dựng:
      • Chỉ số giá xây dựng công trình.
      • Chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí (gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác).
      • Chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình, chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình).
      • Chỉ số giá loại vật liệu xây dựng chủ yếu.
    • Phạm vi áp dụng: Các chỉ số giá được xác định cho 05 loại công trình xây dựng (dân dụng, công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triển nông thôn, hạ tầng kỹ thuật) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.
    • Giải thích thuật ngữ: Văn bản giải thích rõ các khái niệm như chỉ số giá xây dựng công trình, chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá vật liệu/nhân công/máy thi công xây dựng công trình, thời điểm gốc (năm 2011) và thời điểm so sánh.
    • Phạm vi tính toán các chỉ số:
      • Chỉ số giá xây dựng công trình (Bảng I): Đã tính đến biến động của chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác của chi phí đầu tư xây dựng công trình. Tuy nhiên, chưa xét đến chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và bảo vệ môi trường, chi phí thuê tư vấn nước ngoài, chi phí rà phá bom mìn, vật liệu nổ, lãi vay trong thời gian xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay), vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất kinh doanh). Khi sử dụng các chỉ số này làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư, cần căn cứ vào tính chất đặc điểm và yêu cầu cụ thể của dự án để tính bổ sung các khoản mục chi phí này cho phù hợp.
      • Chỉ số giá phần xây dựng (Bảng II): Đã tính đến biến động của chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công xây dựng) và các khoản mục chi phí còn lại trong chi phí xây dựng (chi phí trực tiếp phí khác, chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng). Trường hợp những công trình có xử lý nền móng đặc biệt hoặc có kết cấu đặc biệt thì khi vận dụng chỉ số giá phần xây dựng vào việc tính toán cần có sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
      • Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình (Bảng III): Đã tính đến sự biến động chi phí vật liệu xây dựng, chi phí nhân công xây dựng và chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp.
      • Chỉ số giá của một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu (Bảng IV): Phản ánh mức biến động giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân của tháng 5 năm 2013 so với giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân năm 2011. Giá vật liệu, nhân công, máy thi công khảo sát được xác định trên cơ sở khảo sát mặt bằng giá trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Trị, là giá trung bình đến chân công trình tại thời điểm khảo sát.
    • Điều chỉnh chi phí nhân công và máy thi công: Các chỉ số giá xây dựng tháng 5 năm 2013 đã được tính toán, điều chỉnh chi phí nhân công về mặt bằng lương tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ. Mức lương tối thiểu vùng tính toán trong Tập chỉ số giá được lấy mức lương tối thiểu vùng bình quân của Vùng 3 (1.800.000 đồng/người/tháng cho thành phố Đông Hà) và Vùng 4 (1.650.000 đồng/người/tháng cho các địa bàn còn lại thuộc tỉnh). Chi phí máy thi công xây dựng và các chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình cũng được điều chỉnh theo mặt bằng giá xây dựng trong tháng tương ứng.
    • Phương pháp xác định: Các chỉ số giá xây dựng nêu tại Tập chỉ số giá xây dựng này được xác định theo phương pháp thống kê, tính toán từ các số liệu thực tế thu thập của các dự án đầu tư xây dựng công trình đã và đang xây dựng ở trong nước. Các công trình lựa chọn để tính toán là các công trình xây dựng mới, có tính năng phục vụ phù hợp với phân loại công trình, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến, sử dụng các loại vật liệu xây dựng thông dụng hiện có trên thị trường. Giá xây dựng công trình tính tại năm 2011 được lấy làm gốc (được quy định là 100%) và giá của các thời kỳ khác được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá thời kỳ gốc.
    • Sử dụng chỉ số giá để tính chi phí dự phòng: Chỉ số giá xây dựng dùng để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong tổng mức đầu tư được xác định bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng (chỉ số giá ở Bảng số I) của tối thiểu 03 năm gần nhất, phù hợp với loại công trình, theo khu vực xây dựng và phải tính đến khả năng biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế.
  • Tập chỉ số giá xây dựng tháng 5 năm 2013
    • Chỉ số giá xây dựng công trình (Bảng I): So với năm 2011 (100%), chỉ số giá xây dựng công trình trong tháng 5 năm 2013 có sự biến động tăng đáng kể trên hầu hết các loại hình. Ví dụ, công trình nhà ở tăng lên 120.95%, công trình giáo dục là 121.53%, công trình thể thao là 123.08%, và kênh bê tông xi măng đạt mức cao nhất là 130.98%. Một số công trình như trạm biến áp (103.97%) và công trình khách sạn (111.85%) có mức tăng thấp hơn.
    • Chỉ số giá phần xây dựng (Bảng II): Tương tự, phần xây dựng cũng ghi nhận mức tăng so với năm 2011 (100%). Công trình nhà ở là 123.13%, công trình giáo dục là 123.91%, và kênh bê tông xi măng tiếp tục là một trong những loại hình có chỉ số tăng cao nhất với 131.12%.
    • Chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công (Bảng III):
      • Chi phí nhân công: Ghi nhận mức tăng đồng đều và đáng kể trên tất cả các loại hình công trình, đạt 160.49% so với năm 2011 (100%), phản ánh việc điều chỉnh lương tối thiểu vùng.
      • Chi phí máy thi công: Cũng có mức tăng đồng đều là 125.86% trên tất cả các loại hình công trình.
      • Chi phí vật liệu: Có sự biến động khác nhau tùy loại công trình, dao động từ 97.33% (công trình tháp thu phát sóng truyền hình, phát thanh) đến 122.16% (đường nhựa asphan, đường thấm nhập nhựa, đường láng nhựa).
    • Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu (Bảng IV):
      • Nhiều loại vật liệu có chỉ số giá tăng cao so với năm 2011 (100%), nổi bật là Cát (163.40%), Gỗ xây dựng (135.32%), Gạch chỉ (127.60%).
      • Một số vật liệu có mức tăng vừa phải như Xi măng (107.00%), Đá dăm (119.36%), Nhựa đường (110.52%).
      • Đáng chú ý, Thép là loại vật liệu duy nhất có chỉ số giá giảm, chỉ còn 92.51% so với năm 2011.

UBND TỈNH QUẢNG TRỊ
SỞ XÂY DỰNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 51/QĐ-SXD

Quảng Trị, ngày 15 tháng 7 năm 2013

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG THÁNG 5 NĂM 2013 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ

GIÁM ĐỐC SỞ XÂY DỰNG TỈNH QUẢNG TRỊ

Căn cứ Quyết định số 30/2009/QĐ-UBND ngày 06 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng;

Căn cứ Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26 tháng 5 năm 2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư 02/2011/TT-BXD ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng;

Thực hiện công văn số 2342/UBND-TM ngày 09 tháng 9 năm 2011 của UBND tỉnh Quảng Trị giao Sở Xây dựng xác định và công bố chỉ số giá xây dựng trên địa bàn tỉnh;

Xét đề nghị của ông Tổ trưởng Tổ xác định chỉ số giá xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này Tập chỉ số giá xây dựng tháng 5 năm 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan tham khảo, sử dụng Tập chỉ số giá xây dựng để xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

 

Q. GIÁM ĐỐC




Cao Văn Kết

 

TẬP CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG

CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG THÁNG 5 NĂM 2013.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 51/QĐ-SXD ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Giám đốc Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị)

I. THUYẾT MINH CHUNG

1. Chỉ số giá xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng theo thời gian và là cơ sở cho việc xác định, điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán công trình, giá hợp đồng xây dựng và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Chỉ số giá xây dựng bao gồm: chỉ số giá xây dựng công trình, chỉ số giá xây dựng theo cơ cấu chi phí (bao gồm chỉ số giá phần xây dựng, chỉ số giá phần thiết bị, chỉ số giá phần chi phí khác), chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí (gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình, chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình) và chỉ số giá loại vật liệu xây dựng chủ yếu.

Các chỉ số giá xây dựng trong Tập này được xác định theo nhóm công trình thuộc 05 loại công trình xây dựng (công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình giao thông, công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.

Cụ thể như sau:

- Chỉ số giá xây dựng công trình (Bảng số I);

- Chỉ số giá phần xây dựng (Bảng số II);

- Chỉ số giá xây dựng theo yếu tố chi phí gồm chỉ số giá vật liệu xây dựng, nhân công xây dựng công trình và máy thi công xây dựng công trình (Bảng số III);

- Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu (Bảng số IV).

2. Các từ ngữ trong Tập chỉ số giá xây dựng này được hiểu như sau:

Chỉ số giá xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của giá xây dựng công trình theo thời gian.

Chỉ số giá phần xây dựng là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí xây dựng của công trình theo thời gian.

Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí vật liệu xây dựng trong dự toán xây dựng công trình theo thời gian.

Chỉ số giá nhân công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí nhân công trong dự toán xây dựng công trình theo thời gian.

Chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình là chỉ tiêu phản ánh mức độ biến động của phần chi phí máy thi công xây dựng trong dự toán xây dựng công trình theo thời gian.

Thời điểm gốc là thời điểm được chọn làm gốc để so sánh (thời điểm gốc hiện tại là năm 2011).

Thời điểm so sánh là thời điểm cần xác định chỉ số giá xây dựng so với thời điểm gốc hoặc so với thời điểm so sánh khác.

3. Chỉ số giá xây dựng công trình tại Bảng số I đã tính toán đến sự biến động của các chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và một số khoản mục chi phí khác của chi phí đầu tư xây dựng công trình.

Chỉ số giá xây dựng công trình này chưa xét đến sự biến động của chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có), chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và bảo vệ môi trường (nếu có), chi phí thuê tư vấn nước ngoài (nếu có), chi phí rà phá bom mìn, vật liệu nổ, lãi vay trong thời gian xây dựng (đối với các dự án có sử dụng vốn vay), vốn lưu động ban đầu (đối với các dự án sản xuất kinh doanh).

Khi sử dụng các chỉ số giá xây dựng công trình làm cơ sở để xác định tổng mức đầu tư thì cần căn cứ vào tính chất đặc điểm và yêu cầu cụ thể của dự án để tính bổ sung các khoản mục chi phí này cho phù hợp.

Chỉ số giá phần xây dựng của công trình tại Bảng số II đã tính đến sự biến động của chi phí trực tiếp (chi phí vật liệu, nhân công và máy thi công xây dựng) và các khoản mục các chi phí còn lại trong chi phí xây dựng (chi phí trực tiếp phí khác, chi phí chung, chi phí chịu thuế tính trước, thuế giá trị gia tăng).

Trường hợp những công trình có xử lý nền móng đặc biệt hoặc có kết cấu đặc biệt thì khi vận dụng chỉ số giá phần xây dựng vào việc tính toán cần có sự điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.

Chỉ số giá vật liệu xây dựng công trình, chỉ số giá nhân công xây dựng công trình và chỉ số giá máy thi công xây dựng công trình tại Bảng số III đã tính đến sự biến động chi phí vật liệu xây dựng, chi phí nhân công xây dựng và chi phí máy thi công xây dựng trong chi phí trực tiếp.

Chỉ số giá của một số loại vật liệu xây dựng chủ yếu tại Bảng số IV phản ánh mức biến động giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân của tháng 5 năm 2013 so với giá vật liệu xây dựng chủ yếu bình quân năm 2011. Giá vật liệu khảo sát tháng 5 năm 2013 được xác định trên cơ sở khảo sát mặt bằng giá trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Trị, là giá trung bình đến chân công trình tại thời điểm khảo sát. Chỉ số giá nhân công, máy thi công được xác định trên cơ sở khảo sát mặt bằng giá trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Trị, là giá trung bình đến chân công trình tại thời điểm khảo sát.

4. Các chỉ số giá xây dựng tháng 5 năm 2013 đã được tính toán, điều chỉnh chi phí nhân công về mặt bằng lương tối thiểu theo quy định tại Nghị định số 103/2012/NĐ-CP ngày 04 tháng 12 năm 2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động; điều chỉnh chi phí máy thi công xây dựng, các chi phí khác trong dự toán xây dựng công trình theo mặt bằng giá xây dựng trong tháng tương ứng. Mức lương tối thiểu vùng tính toán trong Tập chỉ số giá được lấy mức lương tối thiểu vùng bình quân của Vùng 3 (1.800.000 đồng/người/tháng cho thành phố Đông Hà) và Vùng 4 (1.650.000 đồng/người/tháng cho các địa bàn còn lại thuộc tỉnh).

5. Các chỉ số giá xây dựng nêu tại Tập chỉ số giá xây dựng này được xác định theo phương pháp thống kê, tính toán từ các số liệu thực tế thu thập của các dự án đầu tư xây dựng công trình đã và đang xây dựng ở trong nước. Các công trình lựa chọn để tính toán là các công trình xây dựng mới, có tính năng phục vụ phù hợp với phân loại công trình, được xây dựng theo quy trình công nghệ thi công phổ biến, sử dụng các loại vật liệu xây dựng thông dụng hiện có trên thị trường.

Các chỉ số giá xây dựng này được xác định trên cơ sở cơ cấu tỷ trọng các khoản mục chi phí xây dựng của công trình tại thời điểm năm 2011 (gọi tắt là cơ cấu chi phí năm 2011). Giá xây dựng công trình tính tại năm 2011 được lấy làm gốc (được quy định là 100%) và giá của các thời kỳ khác được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với giá thời kỳ gốc.

6. Chỉ số giá xây dựng dùng để tính chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá trong tổng mức đầu tư được xác định bằng cách tính bình quân các chỉ số giá xây dựng (chỉ số giá ở Bảng số I) của tối thiểu 03 năm gần nhất, phù hợp với loại công trình, theo khu vực xây dựng và phải tính đến khả năng biến động của các yếu tố chi phí, giá cả trong khu vực và quốc tế.

II. TẬP CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG THÁNG 5 NĂM 2013

Bảng số I

1. CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH (NĂM 2011 = 100)

Đơn vị tính: %

Số TT

Loại hình công trình

Năm 2011

Tháng 5 năm 2013

I

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG

 

 

1

Công trình nhà ở

100

120.95

2

Công trình giáo dục

100

121.53

3

Công trình văn hóa

100

119.44

4

Trụ sở cơ quan, văn phòng

100

119.30

5

Công trình y tế

100

113.49

6

Công trình khách sạn

100

111.85

7

Công trình thể thao

100

123.08

8

Công trình tháp thu phát sóng truyền hình, phát thanh

100

123.14

II

CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

 

 

1

Công trình năng lượng

 

 

a)

Đường dây

100

114.18

b)

Trạm biến áp

100

103.97

2

Công trình công nghiệp dệt, may mặc

100

108.43

3

Công trình sản xuất các sản phẩm nhựa

100

114.13

4

Công trình công nghiệp vật liệu xây dựng

100

113.97

III

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

 

 

1

Công trình đường bộ

 

 

a)

Đường bê tông xi măng

100

126.46

b)

Đường nhựa asphan, đường thấm nhập nhựa, đường láng nhựa

100

125.71

2

Công trình cầu, hầm

 

 

 

Cầu, cống bê tông xi măng

100

115.08

IV

CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

 

1

Đập bê tông

100

125.77

2

Kênh bê tông ximăng

100

130.98

3

Tường chắn bê tông cốt thép

100

125.02

V

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

 

 

1

Công trình hệ thống đường ống cấp nước

100

124.97

2

Công trình mạng thoát nước

100

116.13

3

Công trình xử lý nước thải

100

119.40

Bảng số II

2. CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG (NĂM 2011 = 100)

Đơn vị tính: %

Số TT

Loại hình công trình

Năm 2011

Tháng 5 năm 2013

I

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG

 

 

1

Công trình nhà ở

100

123.13

2

Công trình giáo dục

100

123.91

3

Công trình văn hóa

100

121.59

4

Trụ sở cơ quan, văn phòng

100

123.14

5

Công trình y tế

100

120.45

6

Công trình khách sạn

100

114.61

7

Công trình thể thao

100

124.17

8

Công trình tháp thu phát sóng truyền hình, phát thanh

100

123.14

II

CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

 

 

1

Công trình năng lượng

 

 

a

Đường dây

100

114.20

b

Trạm biến áp

100

117.05

2

Công trình công nghiệp dệt, may mặc

100

120.97

3

Công trình sản xuất các sản phẩm nhựa

100

116.78

4

Công trình công nghiệp vật liệu xây dựng

100

117.87

III

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

 

 

1

Công trình đường bộ

 

 

a)

Đường bê tông xi măng

100

126.88

b)

Đường nhựa asphan, đường thấm nhập nhựa, đường láng nhựa

100

125.73

2

Công trình cầu, hầm

 

 

 

Cầu, cống bê tông xi măng

100

115.08

IV

CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 

 

1

Đập bê tông

100

126.40

2

Kênh bêtông ximăng

100

131.12

3

Tường chắn bê tông cốt thép

100

125.02

V

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

 

 

1

Công trình hệ thống đường ống cấp nư­ớc

100

126.12

2

Công trình mạng thoát nước

100

116.13

3

Công trình xử lý nước thải

100

125.02

Bảng số III

3. CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG (NĂM 2011 = 100)

Đơn vị tính: %

Số TT

Loại hình công trình

Năm 2011

Tháng 5 năm 2013

Vật liệu

Nhân công

Máy thi công

Vật liệu

Nhân công

Máy thi công

I

CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG DÂN DỤNG 

 

 

 

 

 

1

Công trình nhà ở

100

100

100

105.81

160.49

125.86

2

Công trình giáo dục

100

100

100

106.92

160.49

125.86

3

Công trình văn hóa

100

100

100

104.86

160.49

125.86

4

Trụ sở cơ quan, văn phòng

100

100

100

105.62

160.49

125.86

5

Công trình y tế

100

100

100

107.05

160.49

125.86

6

Công trình khách sạn

100

100

100

101.77

160.49

125.86

7

Công trình thể thao

100

100

100

118.73

160.49

125.86

8

Công trình tháp thu phát sóng truyền hình, phát thanh

100

100

100

97.33

160.49

125.86

II

CÔNG TRÌNH CÔNG NGHIỆP

 

 

 

 

 

 

1

Công trình năng lượng

 

 

 

 

 

 

a)

Đường dây

100

100

100

100.82

160.49

125.86

b)

Trạm biến áp

100

100

100

104.42

160.49

125.86

2

Công trình công nghiệp dệt, may mặc

100

100

100

109.51

160.49

125.86

3

Công trình sản xuất các sản phẩm nhựa

100

100

100

107.22

160.49

125.86

4

Công trình công nghiệp vật liệu xây dựng

100

100

100

106.61

160.49

125.86

III

CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

 

 

 

 

 

 

1

Công trình đường bộ

 

 

 

 

 

 

a)

Đường bê tông xi măng

100

100

100

116.15

160.49

125.86

b)

Đường nhựa asphan, đường thấm nhập nhựa, đường láng nhựa

100

100

100

122.16

160.49

125.86

2

Công trình cầu, hầm

 

 

 

 

 

 

 

Cầu, cống bê tông xi măng

100

100

100

103.17

160.49

125.86

IV

CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 

 

1

Đập bê tông

100

100

100

106.73

160.49

125.86

2

Kênh bêtông ximăng

100

100

100

116.14

160.49

125.86

3

Tường chắn bê tông cốt thép

100

100

100

111.62

160.49

125.86

V

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT

 

 

 

 

 

 

1

Công trình hệ thống đường ống cấp nước

100

100

100

117.76

160.49

125.86

2

Công trình mạng thoát nước

100

100

100

111.03

160.49

125.86

3

Công trình xử lý nước thải

100

100

100

108.55

160.49

125.86

Bảng số IV

4. CHỈ SỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG CHỦ YẾU (NĂM 2011 = 100)

Đơn vi tính: %

Số TT

Loại vật liệu

Năm 2011

Tháng 5/2013

1

Xi măng

100

107.00

2

Cát

100

163.40

3

Đá dăm

100

119.36

4

Gạch chỉ

100

127.60

5

Gỗ xây dựng

100

135.32

6

Thép

100

92.51

7

Nhựa đường

100

110.52

8

Gạch lát

100

104.70

9

Vật liệu tấm lợp, bao che

100

108.42

10

Kính và khung nhôm

100

105.81

11

Sơn

100

108.55

12

Vật tư, thiết bị điện

100

100.73

13

Vật tư, thiết bị cấp nước

100

114.66

14

Xăng dầu , nhiên liệu

100

112.39

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 51/QĐ-SXD công bố chỉ số giá xây dựng tháng 5 năm 2013 trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Số hiệu: 51/QĐ-SXD
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 15/07/2013
Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Trị
Người ký: Cao Văn Kết
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 15/07/2013
Tình trạng: ● Chưa xác định
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 51/QĐ-SXD công bố chỉ số giá xây d...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký