Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 510/QĐ-UBND NĂM 2018 CỦA UBND THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Quyết định số 510/QĐ-UBND phê duyệt Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập hệ thống khung kỹ thuật về cao độ xây dựng và mạng lưới thoát nước mưa, nhằm chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng và đảm bảo sự phát triển đô thị bền vững.

I. PHẠM VI, MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN QUY HOẠCH

  • Phạm vi và đối tượng nghiên cứu: Quy hoạch được thực hiện trên toàn bộ địa giới hành chính của thành phố Hải Phòng. Đối tượng nghiên cứu trực tiếp là hệ thống cao độ nền xây dựng và mạng lưới thoát nước mặt (nước mưa) đô thị và nông thôn. Thời hạn quy hoạch ngắn hạn đến năm 2025 và tầm nhìn dài hạn đến năm 2050.
  • Mục tiêu lập quy hoạch: Cụ thể hóa định hướng quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt trong Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1448/QĐ-TTg. Quy hoạch này là cơ sở pháp lý để quản lý nhà nước về xây dựng, đồng thời làm căn cứ lập các dự án đầu tư mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn.
  • Chỉ tiêu tính toán cao độ nền: Mực nước tính toán được xác định dựa trên mực nước cao nhất có chu kỳ theo tần suất (năm) đối với từng loại đô thị và khu chức năng.
    • Đô thị Loại I: Tần suất tính toán cho khu trung tâm, khu công nghiệp, kho tàng và khu ở là 100 năm.
    • Đô thị Loại IV: Tần suất tính toán cho các khu chức năng tương tự là 20 năm.
    • Đô thị Loại V: Tần suất tính toán là 10 năm.
    • Khu cây xanh, thể dục thể thao: Tần suất tính toán từ 2 đến 10 năm tùy loại đô thị.
    • Khu dân cư nông thôn: Đất dân dụng phải cao hơn mực nước lớn nhất trung bình năm (HmaxTBnăm); đất công cộng phải cao hơn HmaxTBnăm tối thiểu 0,3m.
    • Cốt khống chế tối thiểu: Phải cao hơn mực nước tính toán tối thiểu 0,3m đối với đất dân dụng và 0,5m đối với đất công nghiệp.
  • Chỉ tiêu thoát nước mặt: Đảm bảo tỷ lệ bao phủ của hệ thống thoát nước mưa đạt 100% đối với các tuyến đường đô thị và tối thiểu 60% đối với các tuyến đường ngoại thị. Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán (P) được quy định cụ thể:
    • Thành phố lớn, đô thị loại I: Kênh mương có chu kỳ P = 10 năm; cống chính P = 5 năm; cống nhánh P = 2 năm.
    • Các đô thị khác: Kênh mương P = 2 năm; cống chính P = 1 năm; cống nhánh P = 0,5 năm.
    • Khu công nghiệp tập trung: Chu kỳ P từ 5 - 10 năm đối với khu công nghiệp công nghệ bình thường; từ 10 - 20 năm đối với các khu công nghiệp có yêu cầu đặc biệt.

II. QUY HOẠCH TIÊU THOÁT LŨ VÀ PHÂN VÙNG THỦY LỢI

Hệ thống tiêu thoát lũ và đê điều tại Hải Phòng phải tuân thủ Quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình theo Quyết định số 257/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Quy hoạch thoát nước mặt phối hợp chặt chẽ với quy hoạch thủy lợi để đảm bảo khả năng tiêu thoát ra các sông trục chính gồm: sông Đá Bạc, sông Cấm, sông Lạch Tray, sông Văn Úc, sông Thái Bình và sông Hóa. Toàn thành phố được phân chia thành 5 vùng tiêu thoát thủy lợi chính:

  • Hệ thống Thủy Nguyên: Sử dụng giải pháp thoát nước tự chảy kết hợp bơm tiêu đô thị và thủy lợi. Phạm vi bao gồm các lưu vực thoát nước đô thị Nam Cầu Kiền, Núi Đèo và vùng phụ cận, Bắc Sông Cấm, KCN và đô thị VSIP, KCN và đô thị Bến Rừng cùng các đô thị vệ tinh (Núi Đèo, Minh Đức, Lưu Kiếm, Quảng Thanh).
  • Hệ thống An Hải: Thoát nước tự chảy kết hợp bơm tiêu đô thị cho các lưu vực phía Đông kênh đào Hạ Lý, phía Tây kênh đào Hạ Lý và các tiểu lưu vực thoát nước độc lập.
  • Hệ thống Đa Độ: Thoát nước tự chảy kết hợp bơm tiêu đô thị và thủy lợi cho các lưu vực đô thị Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn và các đô thị vệ tinh An Lão, Núi Đối.
  • Hệ thống Tiên Lãng: Thoát nước tự chảy kết hợp bơm tiêu thủy lợi cho các đô thị vệ tinh Tiên Lãng, Hòa Bình, Hùng Thắng.
  • Hệ thống Vĩnh Bảo: Thoát nước tự chảy kết hợp bơm tiêu thủy lợi cho các đô thị vệ tinh Vĩnh Bảo, Tam Cường.

III. QUY HOẠCH CAO ĐỘ NỀN CHI TIẾT (HỆ CAO ĐỘ LỤC ĐỊA)

Cốt xây dựng khống chế (hxd) được xác định cụ thể cho từng khu vực đặc trưng nhằm kiểm soát cao độ san nền, tránh ngập úng cục bộ:

  • Khu vực 1 (Khu đô thị bảo tồn): Giới hạn trong phạm vi đường vành đai 1. Giữ nguyên cao độ nền hiện trạng trung bình từ +1,90m đến +2,30m. Khi tiến hành xây mới hoặc cải tạo công trình, cốt nền xây dựng phải được nâng dần lên đạt tối thiểu ≥ +2,30m.
  • Khu vực 2 (Khu đô thị cũ): Giới hạn từ đường vành đai 1 đến sân bay Cát Bi và một phần quận Kiến An. Cốt nền xây dựng tối thiểu tuân thủ công thức hxd = hTT + a. Cụ thể:
    • Quận Ngô Quyền và Hải An: Khu dân dụng hxd ≥ +2,65m; Khu công nghiệp hxd ≥ +2,85m.
    • Quận Kiến An và một phần quận Lê Chân: Khu dân dụng hxd ≥ +2,46m; Khu công nghiệp hxd ≥ +2,66m.
  • Khu vực 3 (Khu đô thị mới): Áp dụng cho các khu vực đô thị và công nghiệp mới phát triển, tỷ lệ đất xây dựng còn thấp:
    • Quận Hải An, Khu đô thị mới Bắc sông Cấm (Vsip, Nam Cầu Kiền, Bến Rừng) và phía Bắc Quốc lộ 5 thuộc huyện An Dương: Khu dân dụng hxd ≥ +2,65m; Khu công nghiệp hxd ≥ +2,85m.
    • Quận Dương Kinh, Đồ Sơn, một phần Kiến An và phía Nam Quốc lộ 5 thuộc huyện An Dương: Khu dân dụng hxd ≥ +2,46m; Khu công nghiệp hxd ≥ +2,66m.
  • Khu vực ngoài đô thị trung tâm (Các đô thị vệ tinh): Cốt xây dựng khống chế tối thiểu được quy định chi tiết: Minh Đức (≥ +2,71m); Lưu Kiếm, Quảng Thanh (≥ +2,66m); An Lão (≥ +2,31m); Núi Đối (≥ +2,56m); Tiên Lãng (≥ +2,63m); Hùng Thắng, Hòa Bình (≥ +2,57m); Vĩnh Bảo (≥ +2,53m); Tam Cường, Cát Bà (≥ +2,55m); Bạch Long Vỹ (≥ +2,61m).
  • Khu vực công nghiệp ngoại ô: Quy định cốt xây dựng tối thiểu cho từng khu vực: KCN Gia Đức, Gia Minh (≥ +2,67m); KCN thị trấn An Lão (≥ +2,53m); KCN Tiên Cựu, Chiến Thắng, Tân Trào, thị trấn Tiên Lãng, Quang Phục, Vinh Quang - Tiên Lãng (≥ +2,52m); KCN Ngũ Phúc (trong đê ≥ +2,52m, ngoài đê ≥ +2,76m); KCN Tiên Thanh, Giang Biên, Tân Liên, Vinh Quang - Vĩnh Bảo, An Hòa (≥ +2,46m).
  • Khu vực nông thôn: Điểm dân cư nông thôn có cốt xây dựng dân dụng Hxd > HmaxTBnăm; công trình công cộng Hxd > HmaxTBnăm + 0,3m. Mực nước lớn nhất trung bình năm (Hmax tb) tại các trạm đo chính làm cơ sở tính toán gồm: Đá Bạch tại Do Nghi (2,17m); Kinh Thầy tại Cao Kênh (1,98m); sông Cấm tại Cửa Cấm (1,92m); Lạch Tray tại Kiến An (1,85m); Văn Úc tại Kênh Khê (2,02m) và Trung Trang (2,28m); sông Thái Bình tại Đông Xuyên (1,96m); sông Mới tại Tiên Tiến (1,92m).

IV. QUY HOẠCH HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MẶT ĐÔ THỊ VÀ NÔNG THÔN

Hệ thống thoát nước mặt được tổ chức theo lưu vực, kết hợp mạng lưới đường cống, kênh mương hở, hồ điều hòa và các trạm bơm tiêu cưỡng bức:

  • Vùng Thủy Nguyên (Diện tích 8.929 ha):
    • Lưu vực Nam Cầu Kiền (750 ha): Thoát ra sông Cấm qua kênh Bái Tây, kênh TN3 và trạm bơm TB13B (công suất 15 m3/s).
    • Lưu vực Bắc sông Cấm (1.644 ha): Sử dụng hồ Tân Dương (17,6 ha), hồ TN3 (6,59 ha), hệ thống kênh Thiên Lâm, Lâm Hoa, Hòn Ngọc, TN2 (tổng diện tích kênh hồ 133 ha) và 3 trạm bơm TB9 (9 m3/s), TB10 (22 m3/s), TB11 (22 m3/s) thoát ra sông Cấm.
    • Lưu vực Đô thị và công nghiệp VSIP (2.438 ha): Thoát ra sông Cấm qua kênh Thủy Triều, kênh Phấn Đạt (diện tích kênh hồ 58 ha) và các trạm bơm TB12 (16 m3/s), TB13 (13 m3/s).
    • Lưu vực Đô thị và công nghiệp Bến Rừng (1.911 ha): Sử dụng hồ TN1 (10,39 ha), hồ TN2 (18,47 ha), các kênh Đầm 3 xã, TN6, Mỹ Sơn, TN5 (tổng diện tích kênh hồ 130 ha) và trạm bơm TB13A (9 m3/s) thoát ra sông Bạch Đằng.
    • Lưu vực Núi Đèo và phụ cận (2.186 ha): Thoát tự chảy ra sông Cấm qua hồ sông Giá (63 ha) và hệ thống kênh Hòn Ngọc, An Lư (tổng diện tích kênh hồ 174 ha).
    • Các khu vực khác: Minh Đức (1.603 ha) thoát ra sông Bạch Đằng và sông Thải; Lưu Kiếm (474 ha) thoát ra sông Móc; Quảng Thanh (306 ha) thoát ra sông Kinh Thầy và kênh Núi Nấm.
  • Vùng An Hải:
    • Phía Đông sông đào Hạ Lý: Gồm lưu vực đô thị bảo tồn (240 ha, sử dụng sông Tam Bạc và hồ Tam Bạc, trạm bơm TB16 công suất 6 m3/s); lưu vực Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An (3.088 ha, hồ An Biên, Phương Lưu, Cát Bi, các kênh Đông Bắc, Tây Nam, An Kim Hải, kết hợp 4 trạm bơm Vĩnh Niệm, Máy Đèn, Ba Tồng, Phú Xá tổng công suất 42 m3/s); lưu vực CN Đình Vũ, Tràng Cát (4.167 ha, hồ Đông 246,8 ha, hồ Tràng Cát 1 và 2); lưu vực Nam Đình Vũ (2.200 ha, 4 hồ Đình Vũ, trạm bơm TB14, TB15); lưu vực đảo Cát Hải (4.000 ha, hệ thống kênh trục kết hợp hồ điều hòa thoát ra Vịnh Bắc Bộ).
    • Phía Tây sông đào Hạ Lý: Gồm lưu vực Bắc đường Hùng Vương (289 ha, trạm bơm TB HB2, HB3); lưu vực Nam đường Hùng Vương và Quán Toan (631,8 ha, hồ Nam Giang, trạm bơm TB HB1); lưu vực An Dương (3.935,5 ha, hệ thống 5 hồ Rế và hồ Quốc Tuấn, kênh Nhu Kiều, An Kim Hải, trạm bơm TB3, TB4 công suất 36 m3/s); lưu vực Tây Bắc (5.472 ha, hồ Đại Bản, An Hồng, An Hòa, Hồng Phong, các trạm bơm TB5, TB6, TB7, TB8 tổng công suất 12 m3/s).
    • Các tiểu lưu vực độc lập: Đô thị Xi Măng (80 ha, hồ trung tâm 4 ha); Trại Chuối (29 ha, trạm bơm Trại Chuối 1 m3/s); Thượng Lý (37,13 ha, trạm bơm Thượng Lý 1 m3/s).
  • Vùng Đa Độ:
    • Kiến An (2.828 ha): Hệ thống 8 hồ điều hòa (Sân bay Kiến An, Đồng Hòa, KA1 đến KA6), kênh Mỹ Khê, kênh Đò Vọ và 3 trạm bơm Kiến An 1, 2, 3 (tổng công suất 33 m3/s) thoát ra sông Lạch Tray.
    • Dương Kinh (4.139 ha): Hồ Đa Phúc, Tân Thành, kênh Hòa Bình, Đa Phúc, Tiêu Trà, Cầu Đen, sông Đồn Riêng và các trạm bơm Tiêu Trà (18 m3/s), Hòa Bình (9 m3/s).
    • Đồ Sơn (4.179 ha): Hồ Đầm Vuông, Đồ Sơn 1, Ngọc Xuyên và các trạm bơm Cống Họng (12 m3/s), Cống Cầm Cập (12 m3/s), Cống Đại Phong (6 m3/s).
    • Thị trấn An Lão (339 ha) và Núi Đối (660 ha): Thoát nước tự chảy ra sông Lạch Tray, sông Văn Úc qua hệ thống kênh mương nội bộ.
  • Vùng Tiên Lãng và Vĩnh Bảo: Thoát nước tự chảy kết hợp hệ thống kênh mương thủy lợi và sông trục chính (sông Văn Úc, sông Mới, sông Chanh Dương, sông Hóa, sông Thái Bình) cho các thị trấn Tiên Lãng, Hòa Bình, Hùng Thắng, Vĩnh Bảo và Tam Cường.
  • Khu vực nông thôn: Tuân thủ Quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Hải Phòng (Quyết định 1881/QĐ-BNN-TCTL). Nước mưa được thu gom qua hệ thống cống, kênh mương thủy lợi trước khi tiêu thoát ra các sông chính.

V. PHÂN KỲ ĐẦU TƯ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

  • Giai đoạn 2018 - 2025:
    • Tập trung xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước tại khu vực đô thị bảo tồn.
    • Xây dựng hoàn chỉnh hạ tầng thoát nước khu vực Bắc Sông Cấm, VSIP; triển khai một phần khu vực Nam Cầu Kiền, Bến Rừng, Núi Đèo và vùng phụ cận.
    • Xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước đảo Cát Hải, khu vực Đình Vũ, Tràng Cát và một phần Nam Đình Vũ.
    • Hoàn thiện hệ thống thoát nước các quận nội thành cũ gồm Hồng Bàng, Lê Chân, Hải An.
    • Xây dựng một phần hệ thống thoát nước tại các quận Dương Kinh, Đồ Sơn, Kiến An.
  • Giai đoạn 2026 - 2050: Tiến hành đầu tư xây dựng hoàn thiện đồng bộ toàn bộ các khu vực thoát nước còn lại trên địa bàn thành phố theo đúng quy hoạch đã được phê duyệt.

VI. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

  • Sở Xây dựng: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức công bố công khai Đồ án Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định pháp luật.
  • Vai trò pháp lý của quy hoạch: Nội dung quy hoạch được phê duyệt là cơ sở pháp lý bắt buộc để lập các dự án cải tạo, đầu tư xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật cao độ nền, thoát nước mặt đô thị và quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố.
  • Trách nhiệm thi hành: Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở (Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông), Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 510/QĐ-UBND

Hải Phòng, ngày 08 tháng 3 năm 2018

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH CAO ĐỘ NỀN VÀ THOÁT NƯỚC MẶT THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2050

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13 ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;

Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

Căn cứ Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050;

Căn cứ Quyết định số 2715/QĐ-UBND ngày 05/12/2014 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt đô thị thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050;

Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 47/SXD-QHKT ngày 12/2/2018,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 với những nội dung chính như sau:

1. Phạm vi, đối tượng và thời hạn nghiên cứu lập quy hoạch:

- Phạm vi: Nghiên cứu quy hoạch trên phạm vi toàn bộ địa giới hành chính thành phố Hải Phòng.

- Đối tượng quy hoạch: Cao độ nền và thoát nước mặt thành phố Hải Phòng.

- Thời hạn: Đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050.

2. Mục tiêu lập quy hoạch:

- Cụ thể hóa định hướng quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt thành phố trong Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1448/QĐ-TTg ngày 16/9/2009.

- Đáp ứng yêu cầu quản lý Nhà nước về xây dựng, quản lý và sử dụng cao độ nền và thoát nước mặt trên địa bàn thành phố.

- Là cơ sở cho việc triển khai các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo và nâng cấp hệ thống cao độ nền và thoát nước mặt trên địa bàn thành phố.

3. Nội dung quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:

3.1. Chỉ tiêu tính toán;

a) Cao độ nền:

- Mực nước tính toán là mực nước cao nhất có chu kỳ theo tần suất (năm) được quy định trong bảng.

Loại đô thị

Khu chức năng

Loại I

Loại IV

Loại V

Khu trung tâm

100

20

10

Khu công nghiệp, kho tàng

100

20

10

Khu ở

100

20

10

Khu cây xanh, TDTT

10

10

2

Khu dân cư nông thôn

- Dân dụng > H maxTBnăm

- Công cộng > Hmax + 0,3m

- Cao độ khống chế tối thiểu phải cao hơn mức nước tính toán tối thiểu 0,3m đối với đất dân dụng và 0,5m đối với đất công nghiệp.

b) Thoát nước mặt:

- 100% đường đô thị phải có hệ thống thoát nước mưa.

- Tối thiểu 60% đường ngoại thị phải có hệ thống thoát nước mưa.

- Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P:

+ Chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P đối với khu vực đô thị phụ thuộc vào quy mô và tính chất công trình, xác định theo bảng:

nh chất đô thị

Quy mô công trình

Kênh, mương

Cống chính

Cống nhánh

Thành phố lớn, loại I

10

5

2

Các đô thị khác

2

1

0,5

+ Đối với các khu công nghiệp tập trung, chu kỳ lặp lại trận mưa tính toán P phụ thuộc vào tính chất khu công nghiệp và được xác định theo bảng:

Tính chất khu công nghiệp

Giá trị P

Khu công nghiệp có công nghệ bình thường

5 - 10

Khu công nghiệp có các cơ sở sản xuất có yêu cầu đặc biệt

10-20

3.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt:

a) Quy hoạch tiêu thoát lũ và phân vùng tiêu thoát thủy lợi:

- Tiêu thoát lũ và đê điều tại Hải Phòng phải tuân thủ quy hoạch phòng chống lũ và quy hoạch đê điều hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình tại Quyết định số 257/QĐ-TTg ngày 18/2/2016 của Thủ tướng Chính phủ.

- Phối hợp với quy hoạch thủy lợi Hải Phòng để đảm bảo tiêu thoát nước ra các sông: Đá Bạc, Cấm, Lạch Tray, Văn Úc, Thái Bình, Hóa.

- Phân vùng tiêu thoát thủy lợi thành phố Hải Phòng gồm 5 vùng: Hệ thống Thủy Nguyên, An Hải, Đa Độ, Tiên Lãng, Vĩnh Bảo.

+ Hệ thống Thủy Nguyên: Thoát nước tự chảy kết hợp với bơm tiêu đô thị và thủy lợi bao gồm các lưu vực thoát nước đô thị Nam Cầu Kiền, Núi Đèo và vùng phụ cận, Bắc Sông Cấm, Khu công nghiệp và đô thị Vsip và Khu công nghiệp và đô thị Bến Rừng; các đô thị vệ tinh Núi Đèo, Minh Đức, Lưu Kiếm, Quảng Thanh.

+ Hệ thống An Hải: Thoát nước tự chảy kết hợp với bơm tiêu đô thị, các lưu vực thoát nước đô thị gồm khu vực phía Đông kênh đào Hạ Lý, phía Tây kênh đào Hạ Lý và các tiểu lưu vực thoát nước độc lập.

+ Hệ thống Đa Độ: Thoát nước tự chảy kết hợp với bơm tiêu đô thị và thủy lợi bao gồm các lưu vực thoát nước đô thị Kiến An, Dương Kinh, Đồ Sơn; các đô thị vệ tinh An Lão, Núi Đối.

+ Hệ thống Tiên Lãng: Thoát nước tự chảy kết hợp với bơm tiêu thủy lợi bao gồm các lưu vực thoát nước đô thị vệ tinh Tiên Lãng, Hòa Bình, Hùng Thắng.

+ Hệ thống Vĩnh Bảo: Thoát nước tự chảy kết hợp với bơm tiêu thủy lợi bao gồm các lưu vực thoát nước đô thị vệ tinh Vĩnh Bảo, Tam Cường.

b) Quy hoạch cao độ nền (sử dụng cao độ Lục địa):

* ) Khu vực 1 (Khu đô thị bảo tồn): Giới hạn trong phạm vi đường vành đai 1 (Ngã 3 Thượng Lý - Nguyễn Tri Phương - Hoàng Diệu - Lê Thánh Tông - Chùa Vẽ - Nguyễn Bỉnh Khiêm - Ngã 3 Thượng Lý). Phương án quy hoạch cốt nền xây dựng khu vực này như đề xuất trong Điều chỉnh quy hoạch chung và các đồ án quy hoạch phân khu của các quận đã được phê duyệt, cụ thể:

+ Giữ nguyên cao độ trung bình từ +1,90m đến +2,30m.

+ Khi xây mới cải tạo dần nâng cốt nền xây dựng ≥+2,30m.

* ) Khu vực 2 (Khu đô thị cũ): Khu vực được giới hạn trong phạm vi từ đường vành đai 1 đến sân bay Cát Bi và một phần quận Kiến An. Đây là khu vực đô thị phát triển từ sau năm 1954, các công trình xây dựng chiếm khoảng 60% diện tích đất. Cốt nền xây dựng tối thiểu phải đảm bảo ≥hxd=hTT+a

- Đối với một phần của quận Ngô Quyền và quận Hải An: Khu dân dụng hxd≥ +2,65m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,85m.

- Khu vực quận Kiến An, một phần quận Lê Chân: Khu dân dụng h=≥ +2,46m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,66m.

* ) Khu vực 3 (Khu đô thị mới): Là khu vực đô thị và công nghiệp mới phát triển, tỷ lệ đất xây dựng thấp chủ yếu đang là các đồng ruộng.

- Khu vực quận Hải An: Khu dân dụng hxd≥ +2,65m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,85m.

- Khu vực quận Dương Kinh, Đồ Sơn, một phần quận Kiến An: Khu dân dụng hxd≥ +2,46m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,66m.

- Khu vực đô thị mới phía Bắc sông Cấm (khu đô thị Bắc Sông Cấm, Vsip, khu công nghiệp Nam Cầu Kiền, khu đô thị và công nghiệp Bến Rừng): Khu dân dụng hxd≥ +2,65m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,85m.

- Khu vực đô thị mới thuộc huyện An Dương (dự kiến phát triển thành quận Tây Bắc và quận An Dương):

+ Phần phía Bắc quốc lộ 5: Khu dân dụng hxd≥ +2,65m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,85m.

+ Phần phía Nam quốc lộ 5: Khu dân dụng hxd≥ +2,46m; Khu vực công nghiệp hxd≥ +2,66m.

*) Khu vực ngoài đô thị trung tâm:

- Đô thị vệ tinh:

+ Đô thị Minh Đức, huyện Thủy Nguyên: hxd≥ +2,71 m.

+ Đô thị Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên: hxd≥ +2,66 m.

+ Đô thị Quảng Thanh, huyện Thủy Nguyên: hxd≥ +2,66 m.

+ Đô thị An Lão, huyện An Lão: hxd≥ +2,31 m.

+ Đô thị Núi Đối, huyện Kiến Thụy: hxd≥ +2,56 m.

+ Đô thị Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,63 m.

+ Đô thị Hùng Thắng, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,57 m.

+ Đô thị Hòa Bình, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,57 m.

+ Đô thị Vĩnh Bảo, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,53 m.

+ Đô thị Tam Cường, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,55 m.

+ Đô thị Cát Bà, huyện Cát Hải: hxd≥ +2,55 m.

+ Bạch Long Vỹ: hxd≥ +2,61 m.

- Khu vực công nghiệp:

+ Khu vực công nghiệp Gia Đức, huyện Thủy Nguyên: hxd≥ +2,67m.

+ Khu vực công nghiệp Gia Minh, huyện Thủy Nguyên: hxd≥ +2,67m.

+ Khu vực công nghiệp thị trấn An Lão: hxd≥ +2,53m.

+ Khu vực công nghiệp Tiên Cựu, huyện An Lão: hxd≥ +2,52m.

+ Khu vực công nghiệp Chiến Thắng, huyện An Lão: hxd≥ +2,52m.

+ Khu vực công nghiệp Ngũ Phúc, huyện Kiến Thụy: Phần trong đê hxd≥ +2,52m; Phần ngoài đê hxd≥ +2,76m.

+ Khu vực công nghiệp Tân Trào, huyện Kiến Thụy: hxd≥ +2,52m.

+ Khu vực công nghiệp thị trấn Tiên Lãng: hxd≥ +2,52m.

+ Khu vực công nghiệp Quang Phục, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,52m.

+ Khu vực công nghiệp Tiên Thanh, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,46m.

+ Khu vực công nghiệp Vinh Quang, huyện Tiên Lãng: hxd≥ +2,52m.

+ Khu vực công nghiệp Giang Biên, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,46m.

+ Khu vực công nghiệp Tân Liên, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,46m.

+ Khu vực công nghiệp Vinh Quang, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,46m.

+ Khu vực công nghiệp An Hòa, huyện Vĩnh Bảo: hxd≥ +2,46m.

- Khu vực nông thôn:

+ Các điểm dân cư nông thôn cốt xây dựng cụ thể như sau:

Với khu dân dụng Hxd >H maxTBnăm

Với khu công cộng Hxd > H maxTBnăm + 0,3m

+ Tùy từng khu vực chịu tác động của sông có Hmax tb như sau:

Stt

Tên trạm

Tên sông

Hmax tb
(m)

1

Do Nghi

Đá Bạch

2,17

2

Cao Kênh

Kinh Thày

1,98

3

Cửa Cấm

Cấm

1,92

4

Kiến An

Lạch Tray

1,85

5

Kênh Khê

Văn Úc

2,02

6

Trung Trang

Văn Úc

2,28

7

Đông Xuyên

Thái Bình

1,96

8

Tiên Tiến

Mới

1,92

c) Quy hoạch thoát nước mặt:

*) Khu vực đô thị:

Stt

Tên vùng/
Lưu vực

Diện tích (ha)

Kênh, mương, hồ điều hòa

Công suất trạm bơm yêu cầu
(m3/s)

Nguồn xả

I

Vùng Thủy Nguyên

8.929

Hồ điều hòa

Kênh, mương

Tổng diện tích (ha)

1

Nam Cầu Kiền

750

-

Kênh Bái Tây, Kênh TN3

3

TB13B, Q=15m3/s

Sông Cấm

2

Bắc sông Cấm

1.644

Hồ Tân Dương 17,6ha; hồ TN3 6,59ha.

Kênh Thiên Lâm, kênh Lâm Hoa, kênh Hòn Ngọc, kênh TN2

133

TB9
Q=9m3/s;

TB10
Q=22m3/s;

TB11
Q=22m3/s

Sông Cấm

3

Đô thị và công nghiệp Vsip

2.438

-

Kênh Thủy Triều, kênh Phấn Đạt

58

TB12
Q=16m3/s;

TB13
Q=13m3/s.

Sông Cấm

4

Đô thị và công nghiệp Bến Rừng

1.911

Hồ TN1 10,39ha; hồ TN2 18,47ha.

Kênh Đầm 3 xã, kênh TN6, kênh Mỹ Sơn, TN5

130

TB13A
Q=9m3/s.

Sông Bạch Đằng

5

Núi Đèo và vùng lân cận

2.186

Hồ sông Giá 63 ha

Kênh Hòn Ngọc, An Lư, kênh nhánh Hòn Ngọc

174

-

Sông Cấm

6

Minh Đức

1.603

-

-

-

-

Sông Bạch Đằng, Sông Thải

7

Lưu Kiếm

474

-

-

-

-

Sông Móc

8

Quảng Thanh

306

-

-

- .

-

Sông Kinh Thầy, Kênh Núi Nấm

II

Vùng An Hải

 

 

 

 

 

 

A

Phía Đông sông đào Hạ

 

 

 

 

 

 

1

Lưu vực đô thị bảo tồn

240

Sông Tam Bạc (khu vực đắp đập) 9,72ha; Hồ Tam Bạc 4,13ha.

-

13,85

TB16
Q=6m3/s.

Sông Cấm

2

Lưu vực Lê Chân, Ngô Quyền, Hải An

3.088

Hồ An Biên 21,72ha; hồ Phương Lưu 18,93ha; hồ Cát Bi 5,55ha.

Kênh An Kim Hải, kênh Đông Bắc, kênh Tây Nam

100,3

TB Vĩnh Niệm
Q=9m3/s; TB Máy Đèn
Q=9m3/s; TB Ba Tồng
Q=12m3/s; TB Phú Xá
Q=12m3/s.

Sông Cấm, Lạch Tray

3

Lưu vực CN Đình Vũ, Tràng Cát

4.167

Hồ Đông 246,8ha; hồ Tràng Cát 1, diện tích 28,6ha; hồ Tràng Cát 2, diện tích 16,52ha.

Kênh phía Nam Sân Bay

231,81

 

Sông Cấm, Lạch Tray

4

Lưu vực Nam Đình Vũ

2.200

Hồ Đình Vũ 1 là 6,09ha; Hồ Đình Vũ 2 là 7,73ha; Hồ Đình Vũ 3 là 9,00ha; Hồ Đình Vũ 4 là 14,95ha;

 

73

TB14
Q=3m3/s;
TB15
Q=3m3/s,

Vịnh Bắc Bộ

5

Lưu vực đảo Cát Hải

4.000

 

Các kênh trục thoát nước kết hợp với điều hòa nước mưa

89

 

Vịnh Bắc Bộ

B

Phía Tây sông đào Hạ

 

 

 

 

 

 

1

Lưu vực Bắc đường Hùng Vương

289

Hồ phục vụ TB HB3 là 2,0ha.

Kênh Bắc Nam Hùng

2,48

TB HB2
Q=3m3/s;
TB HB3
Q=6m3/s.

Sông Cấm

2

Lưu vực Nam đường Hùng Vương và phường Quán Toan

631,8

Hồ Nam Giang

Kênh Bắc Nam Hùng

5,0

TB HB1
Q=6m3/s.

Sông Cấm

3

Lưu vực An Dương

3.935,5

Hồ Rế 1 là 13,49ha; hồ Rế 2 là 13,44ha; hồ Rế 3 là 10,37ha; hồ Rế 4 là 10,2ha; hồ Rế 5 là 9,95ha; hồ Quốc Tuấn là 30ha

Kênh Nhu Kiều, Kênh An Kim Hải.

168

TB 3
Q=18m3/s; TB 4
Q=18m3/s,

Sông Lạch Tray

4

Lưu vực Tây Bắc

5.472

Hồ Đại Bản 18,3ha; An Hồng 7,81ha; An Hòa 7,06ha; Hồng Phong 6,75ha.

Kênh An Kim Hải, Sông Rế, Tân Hưng Hồng, Song Mai, Đại Hưng

143

TB 5
Q=3m3/s; TB 6
Q=3m3/s;
TB 7
Q=3m3/s;
TB 8
Q=3m3/s.

Sông Lạch Tray

C

Các tiểu lưu vực thoát nước độc lập

 

 

 

 

 

 

1

Lưu vực đô thị Xi Măng

80

Hồ trung tâm 4,0ha.

 

4,0

 

Sông Cấm, kênh đào Hạ Lý

2

Lưu vực Trại Chuối

29

Hồ Trại Chuối 1,2 có tổng diện tích 1,58ha.

 

 

TB Trại Chuối
Q=1m3/s.

Kênh đào Hạ Lý

3

Lưu vực Thượng Lý

37,13

Hồ điều hòa Thượng Lý 1,0ha

 

 

TB Thượng Lý
Q=1m3/s.

Kênh đào Hạ Lý

III

Vùng Đa Độ

 

 

 

 

 

 

1

Kiến An

2.828

Hồ Sân Bay Kiến An 11,63ha; Đồng Hòa 11,21ha; KA1 11,25ha; KA2 4,81 ha; KA3 2,84ha; KA4 4,78ha; KA5 5,96ha; KA6 6,14ha.

Kênh Mỹ Khê, kênh Đò Vọ

140

TB Kiến An 1, Q=12m3/s; TB Kiến An 2, Q=9m3/s; TB Kiến An 3, Q=12m3/s.

Sông Lạch Tray

2

Dương Kinh

4.139

Hồ Đa Phúc diện tích 37,71 ha; Đa Phúc 1 diện tích 4,51ha; Đa Phúc 2 diện tích 10,51 ha; Tân Thành 94,29ha.

Kênh Hòa Bình, kênh Đa Phúc, kênh Tiêu Trà, kênh Cầu Đen, sông Đồn Riêng

255

TB Tiểu Trà Q=18m3/s; TB Hòa Bình Q=9m3/s.

Sông Lạch Tray

3

Đồ Sơn

4.179

Hồ Đầm Vuông 1,68ha; hồ Đồ Sơn 1 56,37ha; hồ Ngọc Xuyên 2,39ha.

 

130

TB Cống Họng Q=12m3/s; TB Cống Cầm Cập Q=12m3/s; TB Cống Đại Phong Q=6m3/s.

Sông Lạch Tray

4

Thị trấn An Lão

339

 

Sông Đa Độ, kênh Bãi Vẹt, kênh Đống Cao

 

-

Sông Lạch Tray, sông Văn Úc

5

Thị trấn Núi Đối

660

-

Kênh Cống Thông, Kênh Đồng Thẻo

 

-

Sông Văn Úc

IV

Vùng Tiên Lãng

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Tiên Lãng

739

-

Kênh Phương Đôi, kênh Trung Thủy Nông, kênh Kim Đới

 

-

Sông Văn Úc

2

Đô thị Hòa Bình

543

-

Thoát về hệ thống mương thủy lợi

 

-

Sông Văn Úc, sông Mới

3

Đô thị Hùng Thắng

263

-

Kênh Trung thủy nông, kênh Dương Áo, kênh Đồng Phiên và kênh Ba Gian.

 

-

Sông Văn Úc

IV

Vùng Vĩnh Bảo

 

 

 

 

 

 

1

Thị trấn Vĩnh Bảo

405

-

Sông Chanh Dương, kênh Riếc, kênh Đợn.

 

-

Sông Hóa, sông Thái Bình

2

Đô thị Tam Cường

134

-

Sông Chanh Dương.

 

-

Sông Hóa, sông Thái Bình

*) Khu vực nông thôn

- Thoát nước các khu vực nông thôn tuân thủ theo quy hoạch thủy lợi chống ngập úng thành phố Hải Phòng đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt tại quyết định số 1881/QĐ-BNN-TCTL ngày 14/8/2013.

- Nước mưa một phần chảy tràn một phần được thu gom bởi hệ thống đường cống thoát nước mưa rồi thoát ra hệ thống kênh mương thủy lợi trước khi thoát ra sông.

4. Phân kỳ đầu tư:

4.1. Giai đoạn 2018 - 2025:

- Xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước khu vực đô thị bảo tồn.

- Xây dựng hoàn chỉnh khu vực Bắc Sông Cấm, Vsip; xây dựng một phần khu vực Nam Cầu Kiền, Bến Rừng, Núi Đèo và vùng phụ cận.

- Xây dựng hoàn thiện khu vực đảo Cát Hải.

- Xây dựng khu vực Đình Vũ, Tràng Cát và một phần Nam Đình Vũ.

- Xây dựng hoàn thiện hệ thống thoát nước các quận Hồng Bàng, Lê Chân, Hải An.

- Xây dựng một phần khu vực Dương Kinh, Đồ Sơn, Kiến An.

4.2. Giai đoạn 2026 - 2050:

- Xây dựng hoàn thiện các khu vực thoát nước theo quy hoạch

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan và tổ chức thực hiện:

- Sở Xây dựng có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức công bố công khai Đồ án Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050 theo quy định.

- Nội dung quy hoạch được phê duyệt là cơ sở để lập dự án cải tạo và đầu tư xây dựng mới hệ thống hạ tầng kỹ thuật cao độ nền và thoát nước mặt đô thị và quản lý xây dựng cao độ nền và thoát nước mặt đô thị theo quy hoạch được duyệt.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Y tế, Văn hóa và Thể thao, Du lịch, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tin và Truyền thông; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện, phường, xã trên địa bàn thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 


Nơi nhận:
- TT TU, TT HĐND TP;
- CT, các PCT UBND TP;
- Như Điều 3:
- Các PCVP;
- CV: KT, QH, XD, ĐC, NN, VX;
- Lưu VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Tùng

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 510/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt thành phố Hải Phòng đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050

Số hiệu: 510/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/03/2018
Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
Người ký: Nguyễn Văn Tùng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/03/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 510/QĐ-UBND năm 2018 phê duyệt Quy...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký