Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 52/1998/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành năm 1998 về việc triển khai kế hoạch tín dụng đầu tư năm 1998 nhằm mục tiêu quản lý, huy động và phân bổ hiệu quả nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội trọng điểm trong năm 1998.

Đối tượng áp dụng của Quyết định bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), các tổ chức tín dụng làm đầu mối cho vay, các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tổng công ty thành lập theo Quyết định 91 và các chủ đầu tư thực hiện dự án thuộc kế hoạch tín dụng đầu tư năm 1998.

- Quản lý và huy động nguồn vốn tín dụng đầu tư

  • Giao nhiệm vụ quản lý và huy động các nguồn vốn để thực hiện cho vay tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước năm 1998 cho các đầu mối cho vay được quy định chi tiết tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này.

- Đối tượng được vay vốn tín dụng đầu tư năm 1998

  • Các dự án chuyển tiếp: Bao gồm các dự án đang thực hiện dở dang hoặc đã ký hợp đồng tín dụng trong năm 1997, được ghi kế hoạch cho vay năm 1998. Các dự án này phải được bố trí đủ vốn để bảo đảm tiến độ xây dựng theo kế hoạch.
  • Các dự án đầu tư mới: Ưu tiên tập trung vốn cho các ngành kinh tế mũi nhọn và hạ tầng thiết yếu bao gồm: Điện; cơ khí; sản xuất hàng xuất khẩu; đánh cá xa bờ; chế biến nông, lâm, hải sản; trồng cây công nghiệp dài ngày; phát triển rừng nguyên liệu; xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, khu công nghiệp, khu đô thị mới có thu phí và có khả năng hoàn vốn trực tiếp.
  • Ưu tiên địa bàn khó khăn: Ưu tiên đặc biệt cho các dự án đầu tư tại các tỉnh miền núi, vùng sâu, vùng xa.
  • Cơ chế đối với các Tổng công ty 91: Đối với các dự án có quy mô vốn đầu tư lớn thuộc nhóm A và nhóm B của các Tổng công ty 91, các Tổng công ty phải tự huy động vốn đầu tư là chính; nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước chỉ đóng vai trò cho vay hỗ trợ. Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm quy định cơ chế tự đầu tư và cho vay hỗ trợ, trong khi Bộ Tài chính hướng dẫn các Tổng công ty phát hành trái phiếu công trình để huy động vốn cho dự án.
  • Các trường hợp không được cho vay: Tuyệt đối không cho vay vốn tín dụng đầu tư nhà nước để góp vốn liên doanh với nước ngoài. Không cho vay để hoàn trả các khoản nợ vay trung và dài hạn tại các tổ chức tín dụng khác.

- Quy định về lãi suất và thời hạn cho vay

  • Lãi suất cho vay: Áp dụng mức lãi suất cố định là 0,81%/tháng đối với các khoản vay bằng đồng Việt Nam (VNĐ) và 8,5%/năm đối với các khoản vay bằng ngoại tệ.
  • Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay bao gồm cả thời gian ân hạn (thời gian xây dựng công trình). Thời hạn trả nợ cụ thể được xác định phù hợp với thời gian thu hồi vốn thực tế của từng dự án và khả năng trả nợ của doanh nghiệp, nhưng tối đa không quá 10 năm. Các trường hợp đặc biệt vượt quá thời hạn này phải được sự đồng ý bằng ý kiến của Thủ tướng Chính phủ.

- Biện pháp bảo đảm tiền vay

  • Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước được phép sử dụng chính các tài sản hình thành bằng vốn vay để làm tài sản bảo đảm nợ vay.
  • Trong suốt thời gian chưa hoàn thành nghĩa vụ trả hết nợ gốc và lãi, các doanh nghiệp chủ đầu tư tuyệt đối không được chuyển nhượng, mua bán hoặc thế chấp các tài sản thuộc vốn vay tín dụng đầu tư này cho bất kỳ tổ chức, cá nhân nào khác.

- Thủ tục đầu tư và phân định trách nhiệm các bên

  • Thủ tục đầu tư: Tất cả các dự án vay vốn tín dụng đầu tư bắt buộc phải hoàn thành đầy đủ các thủ tục đầu tư theo đúng quy định tại Nghị định số 42/CP và Nghị định số 92/CP của Chính phủ.
  • Kinh phí chuẩn bị đầu tư: Tổ chức kinh tế chủ đầu tư phải tự lo kinh phí cho công tác chuẩn bị đầu tư. Sau khi dự án hoàn thành, khoản kinh phí này sẽ được tính gộp vào tổng mức vốn chung của dự án.
  • Trách nhiệm của cơ quan duyệt dự án: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính khả thi và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án đầu tư được phê duyệt.
  • Trách nhiệm của cơ quan cho vay: Chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình giải ngân và sử dụng vốn vay đúng mục đích, đúng đối tượng.
  • Trách nhiệm của chủ đầu tư: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc quản lý, sử dụng vốn vay đúng mục đích; bảo đảm tiến độ thi công và hoàn thành dự án; tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả để hoàn trả nợ vay đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng.

- Phân cấp giao kế hoạch và điều chỉnh vốn vay

  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm giao chỉ tiêu kế hoạch vay vốn chi tiết cho từng dự án thuộc nhóm A, danh mục các dự án thuộc nhóm B, đồng thời giao tổng mức vốn cho các dự án thuộc nhóm B và nhóm C.
  • Các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các Tổng công ty 91: Căn cứ vào tổng mức vốn được giao để chủ động bố trí vốn chi tiết cho từng dự án cụ thể thuộc nhóm B và nhóm C, sau đó tiến hành đăng ký danh mục với đầu mối cho vay.
  • Thời hạn điều chỉnh: Việc điều chỉnh kế hoạch vay vốn giữa các dự án chỉ được thực hiện một lần duy nhất vào quý III năm 1998.

- Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện

  • Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có trách nhiệm phối hợp, hướng dẫn thi hành các nội dung của Quyết định này theo đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 52/1998/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 03 tháng 3 năm 1998

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH TÍN DỤNG ĐẦU TƯ NĂM 1998

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để triển khai kế hoạch tín dụng đầu tư năm 1998 đáp ứng yêu cầu vốn đầu tư của các ngành và địa phương;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Giao nhiệm vụ quản lý, huy động nguồn vốn để cho vay tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước năm 1998 cho các đầu mối cho vay quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Đối tượng cho vay của kế hoạch tín dụng đầu tư năm 1998:

- Các dự án cho vay dở dang, hoặc đã ký hợp đồng tín dụng năm 1997, được ghi kế hoạch cho vay 1998 và phải bố trí đủ vốn cho dự án để bảo đảm tiến độ xây dựng.

- Dự án đầu tư mới ưu tiên các ngành: Điện; cơ khí; sản xuất hàng xuất khẩu; đánh cá xa bờ; chế biến nông, lâm, hải sản; cây công nghiệp dài ngày, rừng nguyên liệu và cơ sở hạ tầng giao thông, khu công nghiệp, khu đô thị mới có thu phí và có khả năng hoàn vốn; ưu tiên các dự án đầu tư của các tỉnh, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Đối với các dự án có vốn đầu tư lớn (các dự án thuộc nhóm A, B) của các Tổng công ty thành lập theo Quyết định 91 do các Tổng công ty tự huy động vốn đầu tư, vốn tín dụng đầu tư của nhà nước chỉ cho vay hỗ trợ. Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định cơ chế tự đầu tư và cho vay hỗ trợ, Bộ Tài chính hướng dẫn các Tổng công ty về phát hành trái phiếu công trình cho dự án đầu tư.

- Vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước năm 1998 không cho vay góp vốn liên doanh với nước ngoài. Không cho vay để hoàn trả nợ vay trung và dài hạn của các tổ chức tín dụng.

Điều 3. Lãi suất cho vay 0,81%/tháng đối với khoản vay bằng VNĐ, và 8,5 %/năm đối với khoản vay bằng ngoại tệ. Thời hạn cho vay bao gồm cả thời gian ân hạn (thời gian xây dựng), thời hạn trả nợ được xác định phù hợp với thời hạn thu hồi vốn của dự án và khả năng trả nợ của doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 10 năm, trường hợp đặc biệt phải có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 4. Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước được lấy tài sản hình thành bằng vốn vay để bảo đảm nợ vay. Trong thời gian chưa trả hết nợ, các doanh nghiệp không được chuyển nhượng, mua bán hoặc thế chấp đối với các tài sản thuộc vốn vay tín dụng đầu tư theo kế hoạch Nhà nước...

Điều 5. Các dự án vay vốn tín dụng đầu tư nhất thiết phải làm đầy đủ thủ tục đầu tư theo quy định tại Nghị định số 42/CP và 92/CP của Chính phủ. Dự án vay vốn tín dụng đầu tư thuộc tổ chức kinh tế nào thì tổ chức đó phải tự lo kinh phí chuẩn bị đầu tư, khi dự án đầu tư hoàn thành sẽ tính vào Tổng mức vốn của dự án.

Cơ quan duyệt dự án đầu tư phải chịu trách nhiệm về hiệu quả của dự án.

Cơ quan cho vay phải chịu trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn vay.

Chủ đầu tư chịu trách nhiệm quản lý sử dụng vốn vay và tiến độ thực hiện đầu tư của dự án; tổ chức sản xuất kinh doanh và hoàn trả trả nợ theo cam kết.

Điều 6. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chịu trách nhiệm giao kế hoạch vay vốn cho từng dự án thuộc nhóm A, danh mục các dự án nhóm B và giao tổng mức vốn cho các dự án thuộc nhóm B và C. Các Bộ, ủy ban nhân dân tỉnh và thành phố thuộc Trung ương, các Tổng công ty thành lập theo Quyết định 91 bố trí vốn cho từng dự án thuộc nhóm B và C và đăng ký với đầu mối cho vay. Việc điều chỉnh kế hoạch vay vốn chỉ thực hiện một lần vào quý III/1998.

Điều 7. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo chức năng hướng dẫn thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 52/1998/QĐ-TTg về việc triển khai kế hoạch tín dụng đầu tư năm 1998 do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 52/1998/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/03/1998
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 10/04/1998
Số công báo: Số 10
Ngày hiệu lực: 03/03/1998
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 52/1998/QĐ-TTg về việc triển khai...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký