TỔNG QUAN VỀ QUYẾT ĐỊNH 52/2007/QĐ-TTG
Quyết định số 52/2007/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 12 tháng 4 năm 2007 quy định chi tiết về chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư Nhà nước. Văn bản này thiết lập một hệ thống báo cáo chặt chẽ, phân định rõ trách nhiệm của từng Bộ, ngành, địa phương và các tổ chức sử dụng vốn nhà nước nhằm tăng cường công tác giám sát, đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực đầu tư công.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định quy định rõ ràng về ranh giới nguồn vốn và các chủ thể chịu sự điều chỉnh trực tiếp:
- Phạm vi nguồn vốn đầu tư nhà nước bao gồm: Vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn ngân sách nhà nước; vốn công trái; vốn trái phiếu Chính phủ; và vốn tín dụng đầu tư phát triển nhà nước.
- Đối tượng áp dụng: Tất cả các cơ quan, đơn vị được giao quản lý và sử dụng các nguồn vốn nêu trên có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
2. Báo cáo kết quả phân bổ vốn đầu tư nhà nước hàng năm (Điều 2)
Công tác phân bổ vốn đầu tư đầu năm phải được báo cáo chi tiết bởi các cơ quan đầu mối:
- Các Bộ, cơ quan Trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Báo cáo chi tiết phương án phân bổ vốn theo từng ngành, lĩnh vực, chương trình và dự án cụ thể. Trong đó phải làm rõ phần vốn dùng để thanh toán nợ khối lượng xây dựng cơ bản, vốn hoàn trả các khoản tạm ứng/ứng trước, kèm theo thuyết minh và văn bản phê duyệt kế hoạch phân bổ.
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB): Báo cáo về quy mô vốn điều lệ tại thời điểm báo cáo; kế hoạch huy động vốn hàng năm; kế hoạch tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu (bao gồm cho vay, bảo lãnh, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư); và kế hoạch bù lãi suất tín dụng đầu tư.
- Bộ Tài chính: Báo cáo về tình hình đăng ký kế hoạch cấp phát vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, công trái, trái phiếu Chính phủ; đồng thời báo cáo kết quả thu hồi các khoản tạm ứng và chi ứng trước cho đầu tư phát triển.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm chủ trì tổng hợp toàn bộ các báo cáo trên để xây dựng báo cáo tổng hợp kết quả phân bổ vốn hàng năm trên phạm vi cả nước, chỉ rõ các khó khăn, vướng mắc và đề xuất giải pháp xử lý trình Thủ tướng Chính phủ.
3. Chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước (Điều 3)
Chế độ báo cáo được chia làm 3 cấp độ định kỳ: tháng, quý/6 tháng và năm với các nội dung chuyên sâu:
Báo cáo tháng:
- Các Bộ, ngành, địa phương báo cáo tiến độ thực hiện của các dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A trong tháng và lũy kế.
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo kết quả giải ngân vốn tín dụng đầu tư nhà nước.
- Bộ Tài chính báo cáo số liệu giải ngân thực tế các nguồn vốn (ngân sách, công trái, trái phiếu, vốn vay/viện trợ nước ngoài, dự phòng ngân sách trung ương, quỹ dự trữ tài chính) và tình hình tạm ứng.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp toàn diện để báo cáo Chính phủ tại các phiên họp thường kỳ.
Báo cáo quý và 6 tháng:
- Các Bộ, ngành, địa phương báo cáo kết quả thực hiện theo từng nguồn vốn; chi tiết khối lượng và giải ngân của từng dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A (riêng báo cáo 6 tháng và quý III phải có ước thực hiện cả năm); tổng hợp số liệu của dự án nhóm B và C; phân tích tồn tại và đề xuất giải pháp.
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam báo cáo tình hình huy động vốn, biến động vốn điều lệ, tổng hợp giải ngân vốn tín dụng đầu tư/xuất khẩu và chi tiết cho các dự án quan trọng quốc gia, nhóm A.
- Bộ Tài chính báo cáo chi tiết việc cấp phát, giải ngân, tạm ứng, ứng trước kế hoạch và tình hình huy động vốn công trái, trái phiếu Chính phủ.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp toàn bộ bức tranh đầu tư công định kỳ quý và nửa năm để trình Thủ tướng Chính phủ.
Báo cáo năm:
- Nội dung báo cáo năm yêu cầu mức độ chi tiết cao nhất, đánh giá toàn diện kết quả thực hiện cả năm theo nguồn vốn, ngành, lĩnh vực; chi tiết từng dự án lớn (quan trọng quốc gia, nhóm A) và tổng hợp nhóm B, C.
- Các cơ quan đầu mối (VDB, Bộ Tài chính) thực hiện báo cáo tổng kết năm đối với các chỉ tiêu tài chính, huy động vốn, giải ngân thực tế và quyết toán các nguồn vốn đầu tư phát triển.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư xây dựng báo cáo tổng hợp năm trình Thủ tướng Chính phủ, phân tích sâu sắc nguyên nhân của các hạn chế và đề xuất định hướng điều hành cho năm tiếp theo.
4. Thời hạn gửi báo cáo và cơ quan nhận báo cáo (Điều 4)
Quyết định thiết lập một lịch trình gửi báo cáo nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính cập nhật của thông tin:
Đối với báo cáo kế hoạch phân bổ vốn hàng năm:
- Các Bộ, ngành, địa phương, VDB gửi báo cáo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch.
- Bộ Tài chính gửi báo cáo đến Thủ tướng Chính phủ và Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 31 tháng 01 của năm kế hoạch.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Thủ tướng Chính phủ và gửi Bộ Tài chính báo cáo tổng hợp trước ngày 28 tháng 02 của năm kế hoạch.
Đối với báo cáo tình hình thực hiện (Báo cáo tháng):
- Các Bộ, ngành, địa phương, VDB gửi báo cáo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính trước ngày 20 hàng tháng.
- Bộ Tài chính gửi báo cáo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 22 hàng tháng.
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo tại phiên họp Chính phủ thường kỳ hàng tháng.
Đối với báo cáo tình hình thực hiện (Báo cáo quý và 6 tháng):
- Các Bộ, ngành, địa phương, VDB gửi báo cáo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính trước ngày 20 của tháng cuối quý.
- Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 22 của tháng cuối quý.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 28 của tháng cuối quý.
Đối với báo cáo tình hình thực hiện (Báo cáo năm):
- Các Bộ, ngành, địa phương, VDB gửi báo cáo đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính trước ngày 10 tháng 02 của năm sau năm thực hiện.
- Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 20 tháng 02 của năm sau.
- Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ trước ngày 28 tháng 02 của năm sau.
5. Quy định đối với nguồn thu quản lý qua ngân sách và hình thức gửi báo cáo (Điều 5 & Điều 6)
- Nguồn thu đặc thù quản lý qua ngân sách: Đối với các khoản đầu tư sử dụng nguồn thu từ phí, lệ phí, quảng cáo truyền hình, xổ số kiến thiết, các Bộ, ngành, địa phương phải gửi báo cáo tổng hợp kế hoạch sử dụng và tình hình thực hiện hàng năm về Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính để theo dõi thống nhất.
- Hình thức gửi báo cáo: Báo cáo được thực hiện linh hoạt và nhanh chóng thông qua các phương thức: đường công văn, fax và thư điện tử nhằm tối ưu hóa thời gian truyền nhận dữ liệu.
6. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 7 & Điều 8)
- Trách nhiệm tổ chức: Các đơn vị sử dụng vốn chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác, đầy đủ và đúng hạn của báo cáo. Bộ Kế hoạch và Đầu tư giữ vai trò chủ trì, điều phối và tổng hợp thông tin trên phạm vi toàn quốc.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
- Hướng dẫn thực hiện: Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư được giao trách nhiệm ban hành hệ thống biểu mẫu báo cáo chuẩn hóa và hướng dẫn chi tiết các cơ quan, đơn vị triển khai thực hiện thống nhất.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/2007/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 16 tháng 04 năm 2007 |
VỀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ NHÀ NƯỚC
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, đơn vị sử dụng vốn đầu tư nhà nước báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước theo quy định của Quyết định này.
Điều 2. Báo cáo kết quả phân bổ vốn đầu tư nhà nước hàng năm
1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức khác sử dụng vốn đầu tư nhà nước quy định tại
2. Ngân hàng Phát triển Việt
a) Vốn điều lệ của Ngân hàng đến thời điểm báo cáo.
b) Kế hoạch huy động vốn hàng năm.
c) Kế hoạch tín dụng đầu tư nhà nước, tín dụng xuất khẩu, bao gồm: cho vay đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo ngành, lĩnh vực, chương trình và dự án.
d) Kế hoạch bù lãi suất tín dụng đầu tư
3. Bộ Tài chính báo cáo: tình hình đăng ký kế hoạch đề cấp phát vốn đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà nước, công trái và trái phiếu Chính phủ; kết quả thu hồi các khoản tạm ứng và chi ứng trước cho đầu tư phát triển.
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các báo cáo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, báo cáo tổng hợp kết quả phân bổ vốn hàng năm, trong đó nêu rõ những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp xử lý.
Điều 3. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước
1. Báo cáo tháng:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư theo nguồn vốn của các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A trong tháng báo cáo và lũy kế đến tháng báo cáo.
b) Ngân hàng Phát triển Việt
c) Bộ Tài chính báo cáo tình hình: giải ngân vốn đầu tư phát triền thuộc nguồn ngân sách nhà nước, vốn công trái, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn vay và vốn viện trợ của nước ngoài, sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương; tạm ứng và chi ứng trước cho đầu tư phát triển trong tháng báo cáo và luỹ kế đến tháng báo cáo.
d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản này, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước hàng tháng và lũy kế đến tháng báo cáo, trong đó nêu rõ những tồn tại, khó khăn. vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp xử lý.
2. Báo cáo quý và 6 tháng:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức khác quy định tại
- Kết quả thực hiện kế hoạch đầu tư theo từng nguồn vồn;
- Đối với dự án quan trọng quốc gia và dự án nhóm A: chi tiết khối lượng thực hiện, kết quả giải ngân vốn đầu tư nhà nước của từng dự án; riêng báo cáo 6 tháng và quý III phải có ước thực hiện so với kế hoạch năm;
- Tổng hợp khối lượng thực hiện, kết quả giải ngân vốn đầu tư nhà nước của các dự án nhóm B và C;
- Những tồn tại, hạn chế, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân vả đề xuất các giải pháp xử lý.
b) Ngân hàng Phát triển Việt
- Tình hình huy động vốn;
- Vốn điều lệ của Ngân hàng tại thời điểm báo cáo;
- Tổng hợp khối lượng thực hiện và kết quả giải ngân nguồn vốn tín dụng đầu tư nhà nước, vốn tín dụng xuất khẩu;
- Chi tiết khối lượng thực hiện và kết quả giải ngân nguồn vốn tín dụng đầu tư nhà nước của các dự án quan trọng quốc gia và các dự án nhóm A.
c) Bộ Tài chính báo cáo tình hình: cấp phát và giải ngân vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước, vốn công trái, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn vay và vốn viện trợ của nước ngoài; sử dựng dự phòng ngân sách trung ương và Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương; tạm ứng và chi ứng trước kế hoạch cho đầu tư phát triển; huy động vốn công trái và vốn trái phiếu Chính phủ.
d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản này, báo cáo tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước, trong đó nêu rõ những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp xử lý.
3. Báo cáo năm:
a) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức khác quy định tại
- Tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước theo nguồn vốn, theo ngành và lĩnh vực;
- Chi tiết khối lượng thực hiện và kết quả giải ngân của từng dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A; tổng hợp khối lượng thực hiện và kết quả giải ngân của các dự án nhóm B và C;
- Những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp xử lý.
b) Ngân hàng Phát triển Việt
- Tình hình huy động vốn,
- Vốn điều lệ của Ngân hàng tính đến ngày 31 tháng 12 hàng năm;
- Tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch vốn tín dụng đầu tư nhà nước, vốn tín dụng xuất khẩu;
- Khối lượng thực hiện và kết quả giải ngân vốn tín dụng đầu tư nhà nước, vốn tín dụng xuất khẩu theo ngành, lĩnh vực;
- Chi tiết khối lượng thực hiện và kết quả giải ngân vốn tín dụng đầu tư nhà nước của từng dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A.
c) Bộ Tài chính báo cáo tình hình: cấp phát và giải ngân vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước cả năm theo ngành, lĩnh vực; giải ngân của các dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A; huy động và sử dụng vốn công trái, vốn trái phiếu Chính phủ; giải ngân vốn vay và vốn viện trợ của nước ngoài; sử dụng dự phòng ngân sách trung ương và Quỹ dự trữ tài chính của Trung ương; tạm ứng và chi ứng trước kế hoạch cho đầu tư phát triển.
d) Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp các báo cáo quy định tại các điểm a, b và c khoản này, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước hàng năm, trong đó nêu rõ những tồn tại, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp xử lý.
Điều 4. Thời hạn gửi báo cáo và cơ quan nhận báo cáo
1. Báo cáo kế hoạch phân bổ vốn đầu tư nhà nước hàng năm
a) Trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm kế hoạch, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức khác quy định tai khoản 2 Điều 1 Quyết định này gửi báo cáo quy định tại các khoản 1 và 2 Điều 2 Quyết định này đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính.
b) Trước ngày 31 tháng 01 của năm kế hoạch, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo quy định tại
c) Trước ngày 28 tháng 02 của năm kế hoạch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ và gửi Bộ Tài chính báo cáo quy định tai khoản 4 Điều 2 Quyết định này.
2. Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước
a) Báo cáo tháng:
- Trước ngày 20 hàng tháng, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Phát triển Việt Nam gửi báo cáo quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 3 Quyết định này đến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Tài chính;
- Trước ngày 22 hàng tháng, Bộ Tài chính gửi báo cáo quy định tại
- Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Chính phủ tại các phiên họp Chính phủ thường kỳ hàng tháng về tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước quy định tại
b) Báo cáo quý và 6 tháng:
- Trước ngày 20 của tháng cuối quý, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Phát triền Việt Nam và các tổ chức khác quy định tại
- Trước ngày 22 của tháng cuối quý, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo quy định tại
- Trước ngày 28 của tháng cuối quý, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ nội dung quy định tại
c) Báo cáo năm:
- Trước ngày 10 tháng 02 của năm sau năm thực hiện kế hoạch, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ngân hàng Phát triển Việt Nam và các tổ chức khác quy định tại
- Trước ngày 20 tháng 02 của năm sau năm thực hiện kế hoạch, Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo quy định tại
- Trước ngày 28 tháng 02 của năm sau năm thực hiện kế hoạch, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ nội dung quy định tại
Các báo cáo quy định tại các Điều 2, 3 và 5 Quyết định này được gửi bằng đường công văn, phách (fax) và thư điện tử.
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn cụ thể việc thực hiện các hình thức gửi báo cáo.
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, tổng hợp báo cáo Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư nhà nước trong phạm vi cả nước theo quy định của Quyết định này.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các tổ chức khác sử dụng vốn đầu tư nhà nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
- 1 Thông tư 05/2007/TT-BKH ban hành các biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn Quyết định 52/2007/QĐ-TTg về chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 2 Thông tư 50/2011/TT-BTC Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2329/BNN-KH thực hiện quy chế báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư và báo cáo giám sát đánh giá đầu tư do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 1755/QĐ-TTg năm 2013 về nguyên tắc và nhiệm vụ báo cáo tình hình thực hiện Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 1 Luật Đầu tư 2005
- 2 Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3 Thông tư 05/2007/TT-BKH ban hành các biểu mẫu báo cáo và hướng dẫn Quyết định 52/2007/QĐ-TTg về chế độ báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn Nhà nước do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
- 4 Thông tư 50/2011/TT-BTC Quy định về chế độ và biểu mẫu báo cáo tình hình thực hiện vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2329/BNN-KH thực hiện quy chế báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư và báo cáo giám sát đánh giá đầu tư do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Quyết định 1755/QĐ-TTg năm 2013 về nguyên tắc và nhiệm vụ báo cáo tình hình thực hiện Mục tiêu phát triển Thiên niên kỷ của Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành