Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 52/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do cơ quan địa phương thực hiện trên địa bàn tỉnh An Giang.

Đối tượng áp dụng quy định

Quy định này áp dụng bắt buộc đối với tất cả các tổ chức, cá nhân khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương thực hiện cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật. Các đối tượng này có nghĩa vụ nộp lệ phí đầy đủ theo các mức thu được quy định cụ thể tại văn bản này.

Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt

Mức lệ phí được áp dụng cụ thể cho từng trường hợp cấp giấy phép như sau:

  • Trường hợp cấp giấy phép lần đầu: Mức thu lệ phí là 100.000 đồng/giấy phép.
  • Trường hợp gia hạn hoặc điều chỉnh nội dung giấy phép: Mức thu lệ phí là 50.000 đồng/lần thực hiện.

Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền lệ phí

Việc quản lý và sử dụng nguồn thu từ lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt được thực hiện chặt chẽ theo các nguyên tắc sau:

  • Phân chia nguồn thu lệ phí: Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan trực tiếp thu lệ phí được phép trích lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho các công việc liên quan đến việc cấp giấy phép và tổ chức thu lệ phí theo chế độ quy định.
  • Nộp ngân sách nhà nước: Phần còn lại chiếm 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền lệ phí thu được phải được cơ quan thu lệ phí nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.
  • Chứng từ và chế độ kế toán: Các vấn đề liên quan đến chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định tại Nghị định số 57/2002/NĐ-CP, Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC, Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính cùng các văn bản pháp luật khác có liên quan.

Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành.

Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH AN GIANG
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 52/2007/QĐ-UBND

Long Xuyên, ngày 12 tháng 9 năm 2007

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG LỆ PHÍ CẤP GIẤY PHÉP KHAI THÁC, SỬ DỤNG NƯỚC MẶT DO CƠ QUAN ĐỊA PHƯƠNG THỰC HIỆN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng 08 loại phí và 10 loại lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đối tượng áp dụng:

Tổ chức, cá nhân khi được cơ quan có thẩm quyền tại địa phương cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt theo quy định của pháp luật phải nộp lệ phí theo quy định tại Quyết định này.

Điều 2. Mức thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt:

1. Cấp giấy phép lần đầu: 100.000 đồng/giấy phép.

2. Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép: 50.000 đồng/lần.

Điều 3. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng:

1. Lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt được trích 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phí cho công việc liên quan đến việc cấp giấy phép và thu lệ phí theo chế độ quy định. Số còn lại 90% (chín mươi phần trăm), cơ quan thu lệ phí có trách nhiệm nộp vào ngân sách nhà nước theo chương, loại, khoản, mục, tiểu mục tương ứng của mục lục ngân sách nhà nước hiện hành.

2. Chứng từ thu, chế độ tài chính, kế toán, quản lý và sử dụng lệ phí: thực hiện theo Nghị định số 57/2002/NĐ-CP và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ; Thông tư số 63/2002/TT-BTC và Thông tư số 45/2006/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định khác có liên quan.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài chính, Bộ Tài nguyên và Môi trường (b/c);
- Website Chính phủ, Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
- TT. TU, HĐND, UBND, UBMTTQ tỉnh;
- Các Sở, ngành cấp tỉnh;      
- UBND các huyện, thị xã và thành phố;
- Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;     
- Lưu: VT, P. TH, KT, TT. Công báo.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Vương Bình Thạnh

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 52/2007/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do cơ quan địa phương thực hiện do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành

Số hiệu: 52/2007/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/09/2007
Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
Người ký: Vương Bình Thạnh
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 22/09/2007
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 52/2007/QĐ-UBND quy định mức thu,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký