TÓM TẮT CHI TIẾT QUYẾT ĐỊNH SỐ 52/2024/QĐ-UBND TỈNH LẠNG SƠN
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức tỷ lệ phần trăm (%) dùng để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh. Quyết định này được ban hành nhằm cụ thể hóa các quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 103/2024/NĐ-CP của Chính phủ, tạo cơ sở pháp lý minh bạch, đồng bộ cho công tác quản lý và thu nộp ngân sách nhà nước liên quan đến đất đai tại địa phương.
1. Thông tin tổng quan về văn bản pháp quy
- Số hiệu văn bản: Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Người ký ban hành: Phó Chủ tịch UBND tỉnh Lương Trọng Quỳnh.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 18 tháng 11 năm 2024.
- Văn bản bị thay thế: Thay thế hoàn toàn Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 28/02/2018, Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 17/05/2019 và Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 của UBND tỉnh Lạng Sơn.
2. Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và các chủ thể chịu sự tác động trực tiếp từ chính sách mới về giá thuê đất tại Lạng Sơn:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) cụ thể để tính đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm và đất có mặt nước trên toàn bộ địa giới hành chính tỉnh Lạng Sơn.
- Đối tượng áp dụng:
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý, tính toán và thu tiền thuê đất.
- Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, hoặc cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
- Các tổ chức, cá nhân và đối tượng khác có liên quan trực tiếp đến việc tính, thu, nộp và quản lý tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh.
3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm
Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm được phân chia chi tiết theo từng địa bàn hành chính (thành phố, huyện, xã, phường, thị trấn) nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của từng khu vực:
- Địa bàn thành phố Lạng Sơn:
- Khu vực các phường: Áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,5%.
- Khu vực các xã: Áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,3%.
- Địa bàn các huyện thuộc tỉnh Lạng Sơn:
- Khu vực các thị trấn: Áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,3%.
- Khu vực các xã: Áp dụng mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất là 1,0%.
4. Quy định đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm
Đối với đất xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất), đơn giá thuê đất được xác định dựa trên tỷ lệ so với đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng, cụ thể:
- Trường hợp thuê đất trả tiền hàng năm: Đơn giá thuê đất được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất trên bề mặt áp dụng cho hình thức thuê đất trả tiền hàng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
- Trường hợp thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Đơn giá thuê đất được tính bằng 20% của đơn giá thuê đất trên bề mặt áp dụng cho hình thức thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích và thời hạn sử dụng đất.
5. Quy định đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước
Đối với phần diện tích đất có mặt nước quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP, đơn giá thuê đất được tính toán dựa trên mối tương quan với đất liền kề:
- Đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đối với phần diện tích đất có mặt nước được tính bằng 30% đơn giá thuê đất hàng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần của loại đất có vị trí liền kề.
- Việc tính toán này dựa trên giả định loại đất liền kề có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước được thuê.
6. Hiệu lực thi hành và Tổ chức thực hiện
Quyết định thiết lập lộ trình thực thi rõ ràng và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan ban ngành:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực từ ngày 18 tháng 11 năm 2024.
- Bãi bỏ các quy định cũ: Quyết định này thay thế toàn bộ hệ thống văn bản cũ về tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất tại Lạng Sơn, bao gồm Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND, Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND và Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND. Điều này giúp thống nhất hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tránh chồng chéo.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Lạng Sơn; các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và người sử dụng đất được Nhà nước cho thuê đất chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/2024/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 05 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) ĐỂ TÍNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT; MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) THU ĐỐI VỚI ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NGẦM, ĐẤT CÓ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số 59/NQ-HĐND ngày 30 tháng 10 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 235/TTr-STC ngày 04 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nước thực hiện việc quản lý, tính, thu tiền thuê đất.
2. Người sử dụng đất theo quy định tại Điều 4 Luật Đất đai được Nhà nước cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định cho thuê đất, điều chỉnh quy hoạch chi tiết, cho phép chuyển hình thức sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất.
3. Các đối tượng khác liên quan đến việc tính, thu, nộp, quản lý tiền thuê đất.
Điều 3. Mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ phần trăm (%) thu đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
1. Mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP:
a) Địa bàn thành phố Lạng Sơn:
- Các phường: mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất 1,5%.
- Các xã: mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất 1,3%.
b) Địa bàn các huyện:
- Thị trấn: mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất 1,3%.
- Các xã: mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất 1,0 %.
2. Mức đơn giá thuê đất đối với đất xây dựng công trình ngầm quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP:
a) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất được tính theo mức 20% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm có cùng mục đích sử dụng đất.
b) Trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, đơn giá thuê đất được tính theo mức 20% của đơn giá thuê đất trên bề mặt với hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê có cùng mục đích sử dụng và thời hạn sử dụng đất.
3. Mức đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước quy định tại khoản 2 Điều 28 Nghị định số 103/2024/NĐ-CP.
Đối với phần diện tích đất có mặt nước, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm, đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được tính theo mức 30% của đơn giá thuê đất hằng năm hoặc đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê của loại đất có vị trí liền kề với giả định có cùng mục đích sử dụng đất và thời hạn sử dụng đất với phần diện tích đất có mặt nước.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 11 năm 2024.
2. Quyết định này thay thế các Quyết định:
a) Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
b) Quyết định số 13/2019/QĐ-UBND ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh bãi bỏ tiết f Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 4 Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
c) Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ban hành kèm theo Quyết định số 28/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan và người được nhà nước cho thuê đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 13/2019/QĐ-UBND bãi bỏ tiết f Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 4 Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Quyết định 28/2018/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 37/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Quyết định 28/2018/QĐ-UBND
- 1 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 3 Luật Đất đai 2024
- 4 Nghị định 103/2024/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
- 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đất đai
- 6 Luật sửa đổi Luật Đất đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản và Luật Các tổ chức tín dụng 2024
- 1 Quyết định 28/2018/QĐ-UBND quy định về mức tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất; nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 2 Quyết định 13/2019/QĐ-UBND bãi bỏ tiết f Điểm 1.1 Khoản 1 Điều 4 Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; một số nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Quyết định 28/2018/QĐ-UBND
- 3 Quyết định 37/2021/QĐ-UBND sửa đổi Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất; nội dung cụ thể về thu tiền thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn kèm theo Quyết định 28/2018/QĐ-UBND