Quyết định 52/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định cụ thể về mức giá cho thuê cơ sở hạ tầng tại Khu công nghiệp Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý, khai thác hiệu quả tài sản nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, đồng thời tạo môi trường đầu tư minh bạch, thu hút các doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh tại địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá cho thuê cơ sở hạ tầng tại Khu công nghiệp Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận. Giá thuê này được xác định là giá thuê tài sản Nhà nước đối với các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện thuê cơ sở hạ tầng trong Khu công nghiệp Thành Hải để triển khai các dự án đầu tư sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Quy định chi tiết về giá cho thuê cơ sở hạ tầng
- Mức giá cho thuê cụ thể: Giá cho thuê cơ sở hạ tầng tại Khu công nghiệp Thành Hải được ấn định là 6.000 đồng/m²/năm (Sáu nghìn đồng trên một mét vuông trên một năm).
- Thuế giá trị gia tăng: Mức giá nêu trên là mức giá thuần, chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Cơ chế điều chỉnh giá: Mức giá cho thuê cơ sở hạ tầng này sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, điều chỉnh khi các yếu tố hình thành giá có sự thay đổi trên thực tế.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
- Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Ninh Thuận: Có trách nhiệm chủ trì thông báo công khai mức giá cho thuê cơ sở hạ tầng; thực hiện công tác hướng dẫn, đôn đốc các đối tượng thuê hạ tầng thực hiện đúng các quy định tài chính.
- Giải quyết khó khăn, vướng mắc: Ban Quản lý các khu công nghiệp chịu trách nhiệm tổng hợp toàn bộ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thực tế để kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định nhằm hoàn thiện quy định chặt chẽ hơn.
- Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Thời gian có hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2024.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này hoàn toàn thay thế cho Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 22/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận về việc quy định mức giá cho thuê cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 52/2024/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH GIÁ CHO THUÊ CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU CÔNG NGHIỆP THÀNH HẢI, THÀNH PHỐ PHAN RANG - THÁP CHÀM, TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung Luật Ban hành văn bản quy định pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 35/2022/NĐ-CP ngày 28/5/2022 của Chính phủ quy định về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Theo đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tại Tờ trình số 743/TTr-BQLKCN ngày 07/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định giá cho thuê cơ sở hạ tầng tại Khu công nghiệp Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Giá cho thuê này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thuê cơ sở hạ tầng trong Khu công nghiệp Thành Hải để thực hiện dự án đầu tư sản xuất kinh doanh trong khu công nghiệp.
Điều 3. Quy định giá cho thuê cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Thành Hải
Quy định giá cho thuê cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận (giá thuê tài sản Nhà nước là công trình kết cấu hạ tầng tại Khu công nghiệp) như sau:
Giá cho thuê là: 6.000 đồng/m2/năm (Sáu nghìn đồng cho một mét vuông cho một năm); giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
Giá cho thuê cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Thành Hải được xem xét điều chỉnh khi các yếu tố hình thành giá thay đổi.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm thông báo giá cho thuê, thực hiện hướng dẫn, đôn đốc các đối tượng thực hiện theo đúng quy định; Thực hiện tổng hợp các khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện, để báo cáo UBND tỉnh xem xét, quyết định, để quy định chặt chẽ.
Điều 5. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2024 và thay thế Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 22/3/2017 của UBND tỉnh về việc quy định mức giá cho thuê cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND quy định mức giá cho thuê cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- 2 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về phê duyệt mức giá cho thuê cơ sở hạ tầng khu sản xuất giống thủy sản tập trung An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 44/2020/QĐ-UBND quy định về giá cho thuê sử dụng cơ sở hạ tầng dùng chung hàng năm trong khu công nghiệp Mai Sơn (Giai đoạn 1) do tỉnh Sơn La ban hành
- 4 Quyết định 53/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 11/2019/QĐ-UBND chế độ miễn, giảm về tiền thuê đất và giá cho thuê cơ sở hạ tầng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND quy định mức giá cho thuê cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- 2 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về phê duyệt mức giá cho thuê cơ sở hạ tầng khu sản xuất giống thủy sản tập trung An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 44/2020/QĐ-UBND quy định về giá cho thuê sử dụng cơ sở hạ tầng dùng chung hàng năm trong khu công nghiệp Mai Sơn (Giai đoạn 1) do tỉnh Sơn La ban hành
- 4 Quyết định 53/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 11/2019/QĐ-UBND chế độ miễn, giảm về tiền thuê đất và giá cho thuê cơ sở hạ tầng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 1 Quyết định 22/2017/QĐ-UBND quy định mức giá cho thuê cơ sở hạ tầng khu công nghiệp Thành Hải, thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận
- 2 Quyết định 05/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về phê duyệt mức giá cho thuê cơ sở hạ tầng khu sản xuất giống thủy sản tập trung An Hải, huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận
- 3 Quyết định 44/2020/QĐ-UBND quy định về giá cho thuê sử dụng cơ sở hạ tầng dùng chung hàng năm trong khu công nghiệp Mai Sơn (Giai đoạn 1) do tỉnh Sơn La ban hành
- 4 Quyết định 53/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định kèm theo Quyết định 11/2019/QĐ-UBND chế độ miễn, giảm về tiền thuê đất và giá cho thuê cơ sở hạ tầng đối với cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường, giám định tư pháp tại các đô thị trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc