Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 521/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành năm 2017 phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là một bước đi quan trọng nhằm trao quyền tự chủ toàn diện cho nhà trường, tạo động lực bứt phá để trở thành cơ sở đào tạo và nghiên cứu pháp luật trọng điểm, đạt chuẩn khu vực và quốc tế.

Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về toàn bộ nội dung, chính sách cốt lõi của Quyết định này:

- Mục tiêu phát triển của Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh
  • Mục tiêu chung: Phát triển nhà trường theo định hướng nghiên cứu với các chương trình đào tạo tiệm cận tiêu chuẩn của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới. Hoạt động theo cơ chế tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình, đồng thời bảo đảm các đối tượng chính sách, hộ nghèo có cơ hội tiếp cận giáo dục chất lượng cao tại Trường.
  • Mục tiêu cụ thể:
    • Nâng cao chất lượng đào tạo theo đúng cam kết chuẩn đầu ra; tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ, rèn luyện kỹ năng và đạo đức nghề nghiệp cho người học.
    • Phát triển chương trình đào tạo kế thừa có chọn lọc từ các trường đại học tiên tiến trên thế giới, chú trọng các chương trình chất lượng cao và đào tạo theo nhu cầu xã hội.
    • Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học (cả nghiên cứu hàn lâm và ứng dụng), tăng nguồn thu từ hoạt động khoa học công nghệ và mở rộng hợp tác quốc tế.
    • Kiện toàn bộ máy tổ chức, nhân sự theo mô hình quản trị đại học hiện đại; ứng dụng công nghệ thông tin để cải cách thủ tục hành chính.
    • Thực hiện tốt trách nhiệm xã hội thông qua các chính sách học bổng, tín dụng sinh viên và hỗ trợ người học có hoàn cảnh khó khăn.
    • Tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch, sử dụng nguồn thu hợp pháp để đầu tư cơ sở vật chất.
- Tự chủ về thực hiện nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học
  • Quyền quyết định về đào tạo: Trường được tự quyết định mở các ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ khi đáp ứng đủ điều kiện quy định. Tự xác định chỉ tiêu và tổ chức tuyển sinh công khai, minh bạch.
  • Quản lý đào tạo và văn bằng: Chủ động quyết định chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy, ngôn ngữ giảng dạy, giáo trình, học liệu, phương thức thi, đánh giá và quản lý, cấp phát văn bằng, chứng chỉ.
  • Kiểm định chất lượng: Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục trong nước và từng bước hướng tới việc được công nhận bởi các tổ chức kiểm định quốc tế uy tín.
  • Hợp tác và nghiên cứu khoa học: Quyết định liên kết đào tạo, hợp tác nghiên cứu với các đối tác quốc tế (đặc biệt là các tổ chức phi chính phủ); khuyến khích thương mại hóa kết quả nghiên cứu; chủ động tham gia các dịch vụ khoa học công nghệ và tổ chức hội thảo quốc tế.
  • Cung cấp dịch vụ công: Thực hiện cung ứng dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học và công nghệ, bao gồm cả các nhiệm vụ do Nhà nước đặt hàng.
- Tự chủ về tổ chức bộ máy và nhân sự
  • Vai trò của Hội đồng trường: Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện quyền sở hữu của Trường. Hội đồng trường có quyền bầu Chủ tịch Hội đồng trường, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng để đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm hoặc công nhận.
  • Quản lý tổ chức: Quyết định thành lập mới, sáp nhập, chia, tách, giải thể các đơn vị trực thuộc; quy định chức năng, nhiệm vụ và quy chế hoạt động của các đơn vị này.
  • Quản lý nhân sự: Quyết định tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu vị trí việc làm; tự chủ tuyển dụng, quản lý, sử dụng, ký kết hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức và người lao động.
  • Thu hút nhân tài: Chủ động giao kết hợp đồng lao động với các giảng viên, nhà khoa học, nhà quản lý trong và ngoài nước để phục vụ công tác giảng dạy, nghiên cứu.
- Cơ chế tài chính, học phí và sử dụng nguồn thu
  • Mức thu học phí bình quân tối đa: Đối với chương trình đại trà trình độ đại học chính quy, mức thu học phí bình quân tối đa qua các năm học được quy định cụ thể như sau:
    • Năm học 2017 - 2018: 16,00 triệu đồng/sinh viên/năm.
    • Năm học 2018 - 2019: 17,00 triệu đồng/sinh viên/năm.
    • Năm học 2019 - 2020: 17,50 triệu đồng/sinh viên/năm.
    • Năm học 2020 - 2021: 18,00 triệu đồng/sinh viên/năm.
  • Học phí các hệ đào tạo khác:
    • Trình độ thạc sĩ: Mức trần tối đa bằng 1,5 lần mức học phí bình quân tối đa nêu trên.
    • Trình độ tiến sĩ: Mức trần tối đa bằng 2,5 lần mức học phí bình quân tối đa nêu trên.
    • Hệ giáo dục thường xuyên: Không vượt quá 1,5 lần mức học phí chính quy cùng cấp học và nhóm ngành.
    • Chương trình đặc thù: Thu theo đề án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
    • Đối với sinh viên nhập học trước khi Quyết định này có hiệu lực: Mức tăng học phí tối đa năm sau không quá 30% của năm trước liền kề.
  • Thu sự nghiệp và tiền lương: Các khoản thu dịch vụ hỗ trợ đào tạo được tính toán trên nguyên tắc bù đắp chi phí và tích lũy hợp lý. Ngoài tiền lương theo ngạch bậc nhà nước, Trường được quyết định thu nhập tăng thêm cho người lao động từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi theo Quy chế chi tiêu nội bộ.
  • Sử dụng nguồn thu và trích lập quỹ:
    • Nguồn thu được dùng để chi hoạt động thường xuyên và tái đầu tư cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực.
    • Phần chênh lệch thu lớn hơn chi được trích lập các quỹ: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (tối thiểu 25%), Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập và Quỹ hỗ trợ sinh viên.
    • Học phí và các khoản thu sự nghiệp được gửi tại ngân hàng thương mại; toàn bộ tiền lãi phát sinh phải được dùng để lập quỹ học bổng và hỗ trợ sinh viên.
- Chính sách học bổng, miễn giảm học phí và hỗ trợ xã hội
  • Hỗ trợ học phí: Trường tự bù đắp phần chênh lệch giữa mức học phí thực tế của Trường với mức hỗ trợ miễn, giảm học phí theo quy định của Nhà nước cho các đối tượng chính sách (áp dụng từ khóa tuyển sinh sau khi Quyết định có hiệu lực).
  • Quỹ học bổng: Xây dựng chính sách học bổng riêng để khuyến khích sinh viên có thành tích học tập xuất sắc và hỗ trợ sinh viên nghèo vượt khó.
  • Hỗ trợ nội trú: Ưu tiên bố trí chỗ ở ký túc xá và thực hiện miễn, giảm tiền thuê ký túc xá cho sinh viên nghèo, sinh viên diện chính sách.
- Tự chủ đầu tư, mua sắm và cơ chế giám sát
  • Đầu tư phát triển: Chủ động cân đối nguồn thu và huy động các nguồn lực hợp pháp để đầu tư cơ sở vật chất. Tự quyết định các dự án đầu tư, mua sắm sử dụng nguồn thu tự chủ của Trường.
  • Hỗ trợ từ ngân sách nhà nước: Nhà nước tiếp tục bố trí vốn để hoàn thành Dự án đầu tư xây dựng Trường giai đoạn 1 tại Phường Long Phước, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh và hỗ trợ giai đoạn 2 theo Đề án xây dựng các trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật (Quyết định 549/QĐ-TTg).
  • Cơ chế giám sát và công khai:
    • Trường phải xây dựng và công khai phương án thực hiện Đề án, hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ và Quy chế giám sát của cán bộ, giảng viên, người học đối với ban lãnh đạo.
    • Công bố công khai trên cổng thông tin điện tử về cam kết chất lượng, điều kiện đảm bảo chất lượng và tình hình thu, chi tài chính.
    • Hội đồng trường chịu trách nhiệm quyết định chiến lược và giám sát toàn bộ hoạt động của Trường.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
  • Trách nhiệm của các Bộ, ngành, địa phương: Các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm kiểm tra, giám sát, hướng dẫn và hỗ trợ nhà trường trong quá trình triển khai Đề án cũng như thực hiện các dự án đầu tư xây dựng.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký (ngày 18 tháng 4 năm 2017).
  • Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------

Số: 521/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 18 tháng 4 năm 2017

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN THÍ ĐIỂM ĐỔI MỚI CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập;

Căn cứ Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021;

Căn cứ Nghị định số 99/2014/NĐ-CP ngày 25 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định việc đầu tư phát triển tiềm lực và khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ trong các cơ sở giáo dục đại học;

Căn cứ Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017;

Căn cứ Quyết định số 70/2014/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Điều lệ trường đại học;

Xét đề nghị của Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung chủ yếu sau đây:

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

Phát triển Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là Trường) thành trường đại học định hướng nghiên cứu với các chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới; hoạt động tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình, trách nhiệm bảo đảm các đối tượng chính sách, đối tượng thuộc hộ nghèo có cơ hội học tập, nghiên cứu tại Trường.

2. Mục tiêu cụ thể:

a) Nâng cao chất lượng đào tạo, bảo đảm cho người học được đào tạo theo đúng cam kết đã được Trường công bố; được ứng dụng khoa học công nghệ; được rèn luyện kỹ năng và trau dồi phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;

b) Phát triển các chương trình đào tạo trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các chương trình đào tạo của các trường đại học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, phù hợp với điều kiện thực tế, đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội;

c) Phát triển quy mô đào tạo hợp lý; chú trọng đào tạo các chương trình chất lượng cao và theo nhu cầu xã hội;

d) Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học cả về nghiên cứu hàn lâm và nghiên cứu ứng dụng. Tăng cường nguồn thu từ các hoạt động nghiên cứu khoa học; tăng cường hợp tác quốc tế để hỗ trợ hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học.

đ) Xây dựng hệ thống tổ chức bộ máy và nhân sự theo mô hình của các trường đại học tiên tiến trong khu vực và trên thế giới; cải cách thủ tục hành chính trong Trường trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin vào hệ thống quản lý chất lượng nhằm nâng cao năng lực quản trị nhà trường, tạo môi trường và điều kiện phát huy tối đa những tiềm năng, thế mạnh của Trường;

e) Thực hiện trách nhiệm xã hội của một trường công lập trọng điểm về đào tạo cán bộ pháp luật với các chính sách học bổng, khuyến khích học tập và tín dụng sinh viên; tạo điều kiện thuận lợi để các đối tượng chính sách, đối tượng nghèo, hoàn cảnh khó khăn có cơ hội được học tập tại Trường;

g) Thực hiện tự chủ và chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch và quyết định sử dụng kinh phí từ các nguồn thu hợp pháp của Trường để đầu tư cho cơ sở vật chất theo quy định của Nhà nước.

II. NỘI DUNG ĐỔI MỚI HOẠT ĐỘNG

Trường được thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về các nội dung sau đây:

1. Về thực hiện nhiệm vụ đào tạo và nghiên cứu khoa học:

a) Quyết định mở ngành, chuyên ngành đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ theo nhu cầu xã hội khi đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, phù hợp với định hướng phát triển của Trường;

b) Xác định chỉ tiêu tuyển sinh và tổ chức tuyển sinh theo đề án tuyển sinh của Trường, bảo đảm tính công khai, minh bạch và thực hiện chế độ ưu tiên trong tuyển sinh theo quy định;

c) Quyết định các hoạt động đào tạo (chương trình đào tạo, phương pháp giảng dạy; ngôn ngữ giảng dạy, phương pháp thi; kiểm tra đánh giá kết quả học tập; giáo trình, học liệu và quản lý đào tạo; in, cấp phát và quản lý văn bằng, chứng chỉ); bảo đảm chuẩn đầu ra mà Trường đã cam kết;

d) Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định; từng bước được các tổ chức kiểm định quốc tế công nhận;

đ) Quyết định hợp tác trong nghiên cứu và triển khai với các đối tác quốc tế, nhất là với các tổ chức phi chính phủ; tổ chức thực hiện các chương trình liên kết đào tạo;

e) Quyết định hoạt động nghiên cứu khoa học; khuyến khích thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học; quyết định tham gia các nhiệm vụ khoa học công nghệ, dịch vụ khoa học công nghệ, tổ chức hội thảo với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước;

g) Thực hiện cung cấp dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, bao gồm cả dịch vụ do Nhà nước đặt hàng.

2. Về tổ chức bộ máy, nhân sự:

a) Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện quyền sở hữu của Trường, có nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 16 của Luật Giáo dục đại học. Hội đồng trường bầu Chủ tịch Hội đồng trường và các chức danh Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; đề nghị Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo bổ nhiệm hoặc công nhận;

b) Quyết định và chịu trách nhiệm về việc thành lập mới, tổ chức lại, sáp nhập, chia, tách, giải thể các đơn vị trực thuộc; quy định chức năng, nhiệm vụ, quy chế hoạt động của các đơn vị trực thuộc bảo đảm phát huy hiệu quả hoạt động của bộ máy;

c) Quyết định tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu lao động, vị trí việc làm, tuyển dụng, quản lý, sử dụng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ viên chức và lao động hợp đồng trên cơ sở quy chế và chủ trương được Hội đồng Trường thông qua; quyết định việc ký kết, chấm dứt hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện các chế độ, chính sách đối với viên chức, người lao động trong các đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật;

d) Quyết định việc giao kết hợp đồng lao động với giảng viên, nhà khoa học, nhà quản lý trong nước và ngoài nước để thực hiện các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học của Trường, đáp ứng các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo.

3. Về tài chính

a) Học phí

- Trường thực hiện cơ chế thu, quản lý học phí theo quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015 - 2016 đến năm học 2020 - 2021 và quy định tại Quyết định này. Mức thu học phí bình quân tối đa của chương trình đại trà trình độ đại học chính quy như sau:

Đơn vị: Triệu đồng/sinh viên/năm

Nội dung

Năm học

2017-2018

2018-2019

2019-2020

2020-2021

Mức thu học phí bình quân tối đa (của chương trình đại trà, trình độ đại học, chính quy)

16,00

17,00

17,50

18,00

- Trường thực hiện tính toán và công khai mức thu học phí cụ thể cho từng nhóm ngành, chuyên ngành, chương trình đào tạo trước khi tuyển sinh, bảo đảm mức thu học phí bình quân (của chương trình đại trà) không vượt quá mức thu học phí bình quân tối đa của Trường theo quy định tại Quyết định này.

- Trường quyết định mức thu học phí đối với các trình độ đào tạo khác đào tạo tại trường với mức trần học phí đối với trình độ đào tạo tiến sĩ là 2,5 lần; thạc sĩ là 1,5 lần mức học phí bình quân tối đa nêu trên.

- Học phí của chương trình đào tạo tại trường theo phương thức giáo dục thường xuyên không vượt quá 1,5 lần mức học phí chính quy cùng cấp học và cùng nhóm ngành nghề đào tạo.

- Trường quyết định mức thu học phí đối với các chương trình đặc thù theo đề án mở chương trình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

- Đối với các đối tượng đã nhập học trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, Trường thu học phí với mức tăng tối đa năm sau không quá 30% của năm trước liền kề từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành.

b) Thu sự nghiệp

Trường thực hiện các hoạt động dịch vụ và hỗ trợ đào tạo gia tăng để nâng cao chất lượng đào tạo và phục vụ người học. Khoản thu từ các hoạt động này được công khai theo nguyên tắc bảo đảm bù đắp chi phí và tích lũy hợp lý.

c) Tiền lương và thu nhập

Ngoài tiền lương ngạch, bậc theo quy định của Nhà nước, Trường quyết định thu nhập tăng thêm của người lao động từ nguồn chênh lệch thu lớn hơn chi theo quy chế chi tiêu nội bộ trên cơ sở công bằng và minh bạch.

d) Sử dụng nguồn thu

- Thực hiện tự chủ và chịu trách nhiệm trong việc lập kế hoạch và quyết định sử dụng kinh phí từ các nguồn thu hợp pháp của Trường để tiếp tục đầu tư mở rộng cơ sở vật chất, đào tạo nhân lực, bảo đảm chất lượng đào tạo nghiên cứu khoa học.

- Sử dụng nguồn thu để chi cho các hoạt động thường xuyên. Phần chênh lệch thu lớn hơn chi còn lại của Trường được trích lập các quỹ sau: Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (tối thiểu 25% chênh lệch thu chi), Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn định thu nhập và Quỹ hỗ trợ sinh viên.

- Khoản thu học phí và các khoản thu sự nghiệp được gửi tại ngân hàng thương mại; tiền lãi của các khoản tiền gửi này được sử dụng để lập quỹ học bổng và hỗ trợ sinh viên của nhà trường.

4. Chính sách học bổng, miễn giảm học phí:

a) Trường hỗ trợ toàn bộ phần chênh lệch giữa mức học phí của Trường với mức học phí dùng để tính tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí của Nhà nước cho các đối tượng thuộc diện được miễn, giảm học phí theo quy định của pháp luật kể từ khóa tuyển sinh sau thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành;

b) Ngoài các đối tượng được miễn, giảm học phí theo chính sách của Nhà nước, Trường xây dựng, thực hiện chính sách học bổng, khuyến khích học tập dành cho sinh viên đạt thành tích học tập cao và sinh viên là đối tượng chính sách;

c) Trường ưu tiên bố trí nơi ở ký túc xá cho sinh viên nghèo, sinh viên là đối tượng chính sách và thực hiện việc miễn, giảm tiền thuê ký túc xá phù hợp với điều kiện của Trường.

5. Về đầu tư, mua sắm:

a) Chủ động cân đối nguồn thu và huy động các nguồn hợp pháp khác để đầu tư phát triển tổng thể cơ sở vật chất theo kế hoạch phát triển của Trường;

b) Quyết định việc lập kế hoạch, dự toán, phê duyệt thực hiện dự án đầu tư xây dựng cơ bản và mua sắm trang thiết bị để đầu tư cơ sở vật chất từ nguồn ngân sách nhà nước theo các quy định về mua sắm tài sản công, quy định về đầu tư xây dựng cơ bản của các cơ quan quản lý Nhà nước;

c) Quyết định và chịu trách nhiệm đối với các dự án đầu tư, mua sắm sử dụng nguồn thu hợp pháp của nhà trường và các nguồn hợp pháp khác do Trường huy động;

d) Quyết định việc sử dụng tài sản, cơ sở vật chất và giá trị thương hiệu của Trường để liên doanh, liên kết thực hiện các hoạt động giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên môn;

đ) Được Nhà nước tiếp tục bố trí vốn để hoàn thành các dự án đang triển khai từ nguồn ngân sách nhà nước (Dự án đầu tư xây dựng Trường giai đoạn một tại Phường Long Phước Quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh). Đối với các dự án, chương trình, kế hoạch phát triển khác, Trường được ngân sách nhà nước hỗ trợ theo quy định tại quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền (Dự án đầu tư xây dựng Trường giai đoạn hai tại Phường Long Phước Quận 9 Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại Quyết định số 549/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể “Xây dựng Trường Đại học Luật Hà Nội và Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh thành các trường trọng điểm đào tạo cán bộ về pháp luật”).

6. Về cơ chế giám sát:

a) Trường có trách nhiệm xây dựng và công khai phương án tổ chức thực hiện Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động trong toàn Trường; sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy chế bảo đảm công khai minh bạch; kiện toàn Hội đồng trường, bảo đảm hoạt động hiệu lực, hiệu quả, phát huy dân chủ, theo đúng quy định tại Quyết định này và các văn bản pháp luật có liên quan. Hội đồng trường quyết định về chiến lược và phương hướng hoạt động của Trường; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động và việc triển khai thực hiện Quyết định này;

b) Định kỳ công bố thông tin báo cáo công khai về cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế; điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục; và thu, chi tài chính trên cổng thông tin điện tử Nhà trường;

c) Xây dựng Quy chế chi tiêu nội bộ phù hợp với điều kiện của đơn vị tự chủ, bảo đảm tính công khai, minh bạch;

d) Trường công khai Quy chế giám sát của giảng viên, cán bộ, viên chức và người học đối với mọi hoạt động của bộ máy lãnh đạo Trường.

7. Trường thực hiện quyền và nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017 và các văn bản khác có liên quan.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Các Bộ, ngành, địa phương có liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quy định tại Nghị quyết số 77/NQ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2014 - 2017 và các quy định pháp luật khác có liên quan thực hiện việc kiểm tra, giám sát và hỗ trợ Trường trong quá trình triển khai Quyết định này.

2. Các cơ quan nhà nước có liên quan hướng dẫn, hỗ trợ Trường trong quá trình thực hiện các dự án đầu tư xây dựng Trường.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Hiệu trưởng Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh, Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ: GDĐT, TC, KHĐT, NV;
- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- UBND Thành phố Hồ Chí Minh;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam;
- Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: HC, PL, KTTH, TCCV;
- Lưu: VT, KGVX (3b)

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG




Vũ Đức Đa
m

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 521/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt Đề án thí điểm đổi mới cơ chế hoạt động của Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 521/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/04/2017
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Vũ Đức Đam
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 18/04/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Giáo dục
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 521/QĐ-TTg năm 2017 phê duyệt Đề á...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký