Tóm tắt Quyết định 521/QĐ-UB năm 1998 của UBND tỉnh Bến Tre
Quyết định 521/QĐ-UB được Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành nhằm mục đích thiết lập bảng giá chuẩn tối thiểu làm căn cứ tính lệ phí trước bạ đối với các loại phương tiện giao thông đường bộ, cụ thể là xe ô tô và xe gắn máy mới 100% trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp thống nhất việc quản lý thu thuế, phí trước bạ đối với phương tiện giao thông tại địa phương vào thời điểm năm 1998.
- Ban hành bảng giá chuẩn tối thiểu tính lệ phí trước bạ
- Quyết định chính thức ban hành kèm theo bảng giá chuẩn tối thiểu áp dụng riêng cho việc tính lệ phí trước bạ đối với tài sản là xe ô tô và xe gắn máy mới 100% trên phạm vi toàn tỉnh Bến Tre.
- Bảng giá đính kèm đóng vai trò là căn cứ pháp lý để cơ quan thuế áp mức giá tính lệ phí trước bạ đồng bộ, tránh thất thu ngân sách nhà nước và đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch đăng ký phương tiện.
- Quy định về hiệu lực thi hành và thay thế văn bản cũ
- Quyết định này chính thức thay thế cho hai văn bản đã ban hành trước đó của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre bao gồm: Quyết định số 464/QĐ-UB ngày 11-3-1996 và Quyết định số 1755/QĐ-UB ngày 18-10-1997 về việc ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe máy.
- Tất cả các văn bản, quyết định trước đây có nội dung trái với tinh thần của Quyết định 521/QĐ-UB đều bị bãi bỏ kể từ ngày quyết định này có hiệu lực.
- Thời điểm phát sinh hiệu lực thi hành của quyết định được tính kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện và thi hành
- Giao trách nhiệm trực tiếp cho Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá và Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước tỉnh Bến Tre phối hợp triển khai, hướng dẫn và thực hiện việc thu lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy theo đúng bảng giá chuẩn tối thiểu ban hành kèm theo quyết định này.
- Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bến Tre.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 521/QĐ-UB | Bến Tre, ngày 04 tháng 4 năm 1998 |
QUYẾT ĐỊNH
“V/V BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ XE Ô TÔ, XE GẮN MÁY”
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21-6-1994.
Căn cứ Quyết định số 93/TC/QĐ/TCT ngày 21-01-1997 của Bộ Tài chính “V/v ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ô tô, xe gắn máy”.
Căn cứ Công văn số 119-TC/TCT ngày 17-01-1998 của Bộ Tài chính “V/v điều chỉnh tính lệ phí trước bạ”.
Căn cứ giá cả xe ô tô, xe gắn máy thực tế tại thị trường tỉnh Bến Tre.
Xét đề nghị của Giám Đốc Sở Tài chính – Vật giá và Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước tỉnh Bến Tre tại Công văn số 169-TT-CT ngày 22-3-1998.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá chuẩn tối thiểu để tính lệ phí trước bạ đối với tài sản ô tô, xe gắn máy mới 100% trên địa bàn tỉnh Bến Tre (có bảng giá đính kèm).
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 464/QĐ-UB ngày 11-3-1996 và quyết định số 1755/QĐ-UB ngày 18-10-1997 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre “V/v ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe máy” .
Giao Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá và Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước tỉnh Bến Tre triển khai thực hiện việc thu lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy theo bảng giá chuẩn tối thiểu kèm theo quyết định này.
Điều 3. Các Ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký ban hành. Các văn bản và quyết định trước đây tráI với tinh thần quyết định này đều bãi bỏ.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1 Quyết định 2298/2002/QĐ-UB về bảng giá chuẩn tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp và lệ phí trước bạ xe gắn máy do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 1604/QĐ-UBND năm 2010 ủy quyền ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các tài sản là tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 2 Quyết định 19/2011/QĐ-UBND về sửa đổi Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô, xe mô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 3 Quyết định 2298/2002/QĐ-UB về bảng giá chuẩn tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp và lệ phí trước bạ xe gắn máy do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 4 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô, xe gắn máy kèm theo Quyết định 08/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 5 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Kon Tum
- 6 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 7 Quyết định 464/QĐ-UB năm 1997 về ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy do tỉnh Bến tre ban hành
- 8 Quyết định 1755/QĐ-UB năm 1997 điều chỉnh bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Quyết định 464/QĐ-UB do tỉnh Bến Tre ban hành
- 1 Quyết định 2298/2002/QĐ-UB về bảng giá chuẩn tính thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp và lệ phí trước bạ xe gắn máy do Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành
- 2 Quyết định 1184/QĐ-UBND năm 2013 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành từ năm 1976 đến ngày 31/12/2012 đã hết hiệu lực thi hành
- 3 Quyết định 464/QĐ-UB năm 1997 về ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy do tỉnh Bến tre ban hành
- 4 Quyết định 1755/QĐ-UB năm 1997 điều chỉnh bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy ban hành kèm theo Quyết định 464/QĐ-UB do tỉnh Bến Tre ban hành
- 5 Quyết định 691/QĐ-UB năm 2000 về điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ,xe gắn máy ban hành kèm theo Quyết định 521/QĐ-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- 6 Quyết định 3064/2000/QĐ-UB về điều chỉnh, bổ sung bảng giá tính lệ phí trước bạ xe gắn máy do Tỉnh Bến Tre ban hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Quyết định 93-TC/QĐ/TCT năm 1997 ban hành bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ tài sản ôtô, xe gắn máy do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Quyết định 1604/QĐ-UBND năm 2010 ủy quyền ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với các tài sản là tàu thuyền, xe ô tô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang ban hành
- 4 Quyết định 19/2011/QĐ-UBND về sửa đổi Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô, xe mô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 5 Quyết định 25/2012/QĐ-UBND sửa đổi Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô, xe gắn máy kèm theo Quyết định 08/2012/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành
- 6 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND sửa đổi bảng giá tính lệ phí trước bạ xe ô tô, xe gắn máy trên địa bàn tỉnh Kon Tum
