Quyết định 522/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành nhằm công bố chỉ số giá xây dựng tháng 3 và quý I năm 2013. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc quản lý chi phí đầu tư xây dựng, lập và điều chỉnh dự toán công trình trên địa bàn tỉnh An Giang.
Nội dung công bố chỉ số giá xây dựng (Điều 1)
Quyết định thực hiện công bố chỉ số giá xây dựng tháng 3 và quý I năm 2013 kèm theo 01 phụ lục chuyên biệt, bao gồm các bảng chỉ số giá chi tiết sau:
- Bảng 1a: Chỉ số giá đối với phần xây dựng công trình.
- Bảng 1b: Chỉ số giá đối với phần thiết bị công trình.
- Bảng 2: Chỉ số giá của các yếu tố đầu vào bao gồm vật liệu xây dựng, nhân công và máy thi công.
- Bảng 3: Chỉ số giá của các loại vật liệu xây dựng chủ yếu trên thị trường.
Đối tượng, phạm vi áp dụng và tổ chức thực hiện (Điều 2)
Quy định về việc áp dụng chỉ số giá xây dựng được phân chia cụ thể theo các nội dung sau:
- Phạm vi áp dụng: Sử dụng để lập và điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, giá trị dự thầu, điều chỉnh giá trị hợp đồng xây dựng (trong các trường hợp được pháp luật cho phép) và quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình. Quy định này áp dụng bắt buộc đối với các dự án có từ 30% nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước trở lên.
- Quản lý chi phí: Làm cơ sở để quản lý chặt chẽ chi phí đầu tư xây dựng công trình theo đúng quy định hiện hành.
- Quy trình điều chỉnh hợp đồng: Riêng đối với trường hợp áp dụng chỉ số giá để điều chỉnh hợp đồng xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức xác định cụ thể và trình Sở Xây dựng xem xét, cho ý kiến trước khi tiến hành thực hiện.
- Cập nhật định kỳ: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang sẽ tiếp tục công bố chỉ số giá xây dựng theo định kỳ hàng tháng và hàng quý. Chủ đầu tư cùng các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan chịu trách nhiệm cập nhật, bổ sung và sử dụng bộ tài liệu này để thực hiện các công tác quản lý chi phí và điều chỉnh dự toán.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh khó khăn hoặc vướng mắc, các đơn vị liên hệ trực tiếp với Sở Xây dựng tỉnh An Giang để được hướng dẫn giải quyết kịp thời.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện (Điều 3)
- Hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng và Thủ trưởng các đơn vị, cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 522/QĐ-UBND | An Giang, ngày 27 tháng 3 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V CÔNG BỐ CHỈ SỐ GIÁ THÁNG 3 VÀ QUÝ I NĂM 2013
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Xây dựng được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng (sau đây gọi tắt là Thông tư 02);
Căn cứ công văn số 1659/BXD-KTXD ngày 25 tháng 9 năm 2012 của Bộ Xây dựng về việc triển khai thực hiện Thông tư số 02/2011/TT-BXD ngày 22 tháng 02 năm 2011 của Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại văn bản số 131/SXD-KTXD ngày 14 tháng 3 năm 2013 về việc công bố chỉ số giá xây dựng tháng 3 và quý I năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Nội dung công bố:
Công bố chỉ số giá xây dựng tháng 3 và quý I năm 2013 kèm theo quyết định này. Cụ thể gồm có 01 phụ lục, trong đó có 3 bảng:
- Bảng 1a: Chỉ số giá phần xây dựng công trình;
- Bảng 1b: Chỉ số giá phần thiết bị công trình
- Bảng 2: Chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công;
- Bảng 3: Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu.
Điều 2. Đối tượng, phạm vi áp dụng và tổ chức thực hiện:
1. Lập và điều chỉnh tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình, dự toán gói thầu, giá trị dự thầu, điều chỉnh giá trị hợp đồng (trong các trường hợp quy định pháp luật cho phép được điều chỉnh) và quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình thuộc dự án có từ 30% nguồn vốn thuộc ngân sách Nhà nước;
2. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
3. Riêng về áp dụng để điều chỉnh hợp đồng: chủ đầu tư tổ chức xác định cụ thể trình Sở Xây dựng xem xét có ý kiến trước khi thực hiện;
4. Theo định kỳ hang tháng, quý, Ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tiếp tục công bố chỉ số giá xây dựng này, chủ đầu tư và các cơ quan quản lý Nhà nước về đầu tư xây dựng có liên quan cập nhật bổ sung và sử dụng bộ tài liệu này để thực hiện các việc nêu tại mục 1, 2, 3 của điều này theo đúng quy định;
5. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc thì liên hệ với Sở Xây dựng để được hướng dẫn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
CHỈ SỐ GIÁ XÂY DỰNG THÁNG 3 VÀ QUÝ I NĂM 2013 MỘT SỐ CÔNG TRÌNH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
(Đính kèm theo Quyết định số 522/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2013 của UBND tỉnh An Giang)
Bảng 1a: Chỉ số giá phần xây dựng (Năm 2011 = 100)
Đơn vị tính: %
| Stt | Tên công trình | Tháng 3-2013 | Quý I-2013 |
| 1 | Chỉ số giá công trình dân dụng - Công trình trường học - Công trình nhà ở - Công trình trạm y tế - Công trình trụ sở cấp huyện (trở lên) - Công trình trụ sở cấp xã |
115, 05 114, 52 119, 13 117, 83 119, 60 |
115, 03 114, 50 119, 11 117, 82 119, 57 |
| 2 | Chỉ số giá công trình giao thông - Công trình đường bê tông xi măng - Công trình đường láng nhựa - Công trình cầu bê tông cốt thép, L< = 30m - Công trình cầu sắt nông thôn |
111, 77 111, 99 108, 17 114, 29 |
111, 95 112, 04 108, 17 114, 30 |
| 3 | Chỉ số giá công trình thủy lợi - Công trình cống hộp |
115, 40 |
115, 40 |
| 4 | Chỉ số giá công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình trạm cấp nước < = 600m3/ngày - Công trình cống thoát nước |
110, 55 117, 82 |
110, 54 117, 75 |
| 5 | Chỉ số giá công trình công nghiệp - Công trình đường dây trung thế, hạ thế - Công trình trạm biến áp |
124, 87 169, 86 |
124, 87 169, 86 |
Bảng 1b: Chỉ số giá phần thiết bị (Năm 2011 = 100)
Đơn vị tính: %
| Stt | Tên công trình | Tháng 3-2013 |
| 1 | Chỉ số giá công trình dân dụng - Công trình trường học - Công trình trạm y tế - Công trình trụ sở cấp huyện (trở lên) |
108, 57 100, 00 96, 62 |
Bảng 2: Chỉ số giá vật liệu, nhân công, máy thi công (Năm 2011 = 100)
Đơn vị tính: %
| Stt | Tên công trình | Tháng 3-2013 | Quý I-2013 | ||||
| Vật liệu | Nhân công | Máy TC | Vật liệu | Nhân công | Máy TC | ||
| 1 | Chỉ số giá công trình dân dụng - Công trình trường học - Công trình nhà ở - Công trình trạm y tế - Công trình trụ sở cấp huyện (trở lên) - Công trình trụ sở cấp xã |
98, 59 100, 85 100, 91 97, 89
|
153, 58 153, 58 153, 58 153, 58
|
112, 61 112, 61 112, 61 112, 61
|
98, 56 100, 82 100, 88 97, 87
|
153, 58 153, 58 153, 58 153, 58
|
112, 61 112, 61 112, 61 112, 61
|
| 2 | Chỉ số giá công trình giao thông - Công trình đường bê tông xi măng - Công trình đường láng nhựa - Công trình cầu bê tông cốt thép, L< = 30m - Công trình cầu sắt nông thôn |
102, 26 107, 79 96, 52
|
153, 58 153, 58 153, 58
|
112, 61 112, 61 112, 61
|
102, 49 107, 85 96, 53
|
153, 58 153, 58 153, 58
|
112, 61 112, 61 112, 61
|
| 3 | Chỉ số giá công trình thủy lợi - Công trình cống hộp |
97, 37 |
153, 58 |
112, 61 |
97, 38 |
153, 58 |
112, 61 |
| 4 | Chỉ số giá công trình hạ tầng kỹ thuật - Công trình trạm cấp nước < = 600m3/ngày - Công trình cống thoát nước |
|
|
|
|
|
|
| 5 | - Công trình cống thoát nước - Công trình cống thoát nước - Công trình cống thoát nước |
135, 15 199, 08 |
100, 00 100, 00 |
100, 00 100, 00 |
135, 15 199, 08 |
100, 00 100, 00 |
100, 00 100, 00 |
Bảng 3: Chỉ số giá vật liệu xây dựng chủ yếu (Năm 2011 = 100)
Đơn vị tính: %
| Stt | Các loại vật liệu | Tháng 3-2013 | Quý I-2013 |
|
| 1 | Xi măng | 104, 95 | 105, 37 |
|
| 2 | Cát xây dựng | 112, 96 | 115, 52 |
|
| 3 | Đá xây dựng | 108, 56 | 108, 56 |
|
| 4 | Gạch xây | 108, 95 | 107, 96 |
|
| 5 | Gỗ xây dựng | 107, 89 | 107, 89 |
|
| 6 | Cừ tràm | 105, 60 | 105, 60 |
|
| 7 | Thép xây dựng | 90, 14 | 90, 06 |
|
| 8 | Nhựa đường | 110, 06 | 110, 06 |
|
| 9 | Gạch ốp lát | 109, 52 | 109, 52 |
|
| 10 | Vật liệu tấm lợp, bao che | 102, 03 | 102, 03 |
|
| 11 | Sơn vật liệu sơn | 111, 59 | 111, 59 |
|
| 12 | Vật tư ngành điện | 104, 66 | 104, 66 |
|
| 13 | Vật tư, đường ống nước | 102, 48 | 102, 48 |
|
| 14 | Cầu cơ khí mạ kẽm | 118, 23 | 118, 23 |
|
| 15 | Cống BTLT, cấp tải tiêu chuẩn | 102, 61 | 102, 61 |
|
| 16 | Dầm BTCT DƯL | 100, 25 | 100, 25 |
|
| 17 | Máy biến thế | 100, 00 | 100, 00 |
|
Ghi chú:
- Hệ số nhân công, máy thi công áp dụng cho các công trình được tính bằng bình quân hệ số nhân công tại TP. Long Xuyên và tại địa bàn các huyện.
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 4 Nghị định 83/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 5 Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 6 Thông tư 02/2011/TT-BXD hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Công văn 1659/BXD-KTXD thực hiện Thông tư 02/2011/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Quyết định 2501/QĐ-UBND năm 2012 công bố chỉ số giá xây dựng quý 3/2012 trên địa bàn tình Khánh Hòa
- 2 Quyết định 860/QĐ-UBND năm 2013 công bố Chỉ số giá xây dựng quý 1 năm 2013 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 3 Quyết định 2726/QĐ-UBND công bố chỉ số giá xây dựng tháng 11, 12 và quý IV năm 2013 do tỉnh An Giang ban hành
- 4 Quyết định 789/QĐ-UBND công bố chỉ số giá xây dựng Quý I năm 2014 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2 Luật xây dựng 2003
- 3 Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 4 Nghị định 83/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 5 Nghị định 112/2009/NĐ-CP về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình
- 6 Thông tư 02/2011/TT-BXD hướng dẫn xác định và công bố chỉ số giá xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành
- 7 Công văn 1659/BXD-KTXD thực hiện Thông tư 02/2011/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Quyết định 2501/QĐ-UBND năm 2012 công bố chỉ số giá xây dựng quý 3/2012 trên địa bàn tình Khánh Hòa
- 9 Quyết định 860/QĐ-UBND năm 2013 công bố Chỉ số giá xây dựng quý 1 năm 2013 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 10 Quyết định 2726/QĐ-UBND công bố chỉ số giá xây dựng tháng 11, 12 và quý IV năm 2013 do tỉnh An Giang ban hành
- 11 Quyết định 789/QĐ-UBND công bố chỉ số giá xây dựng Quý I năm 2014 trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa