Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 53/2004/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về các chính sách khuyến khích đối với các dự án đầu tư tại các Khu công nghệ cao, nhằm tạo cơ chế ưu đãi vượt trội thu hút các nhà đầu tư trong và ngoài nước tham gia vào lĩnh vực công nghệ cao tại Việt Nam.

Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng

Văn bản quy định chi tiết các chính sách khuyến khích đầu tư đối với các dự án tại Khu công nghệ cao theo quy định tại Quy chế Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ. Đối tượng được hưởng các chính sách ưu đãi này bao gồm:

  • Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có dự án đầu tư tại Khu công nghệ cao (gọi tắt là Nhà đầu tư).
  • Cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trực tiếp làm việc cho các dự án đầu tư tại Khu công nghệ cao.

Chính sách ưu đãi về thuế

Quyết định thiết lập các khung ưu đãi thuế suất và miễn giảm thuế ở mức cao nhằm hỗ trợ tối đa cho doanh nghiệp và người lao động:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp: Nhà đầu tư được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án. Đồng thời, doanh nghiệp được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 4 năm đầu tiên kể từ khi có thu nhập chịu thuế và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.
  • Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao: Cá nhân là người Việt Nam và người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc cho các dự án tại Khu công nghệ cao được hưởng chính sách miễn, giảm thuế thu nhập để đưa mức thuế phải nộp về bằng với mức áp dụng đối với người nước ngoài có cùng mức thu nhập.

Ưu đãi về sử dụng đất

Nhằm giải quyết khó khăn về mặt bằng và chi phí vận hành cho các nhà đầu tư, Nhà nước áp dụng các chính sách đất đai thông thoáng:

  • Áp dụng chính sách một giá đối với tất cả các Nhà đầu tư thuê đất trực tiếp từ Ban Quản lý Khu công nghệ cao, hoàn toàn không phân biệt giữa Nhà đầu tư trong nước và Nhà đầu tư nước ngoài.
  • Nhà đầu tư được quyền thế chấp giá trị quyền sử dụng đất cùng các tài sản gắn liền với đất trong thời hạn thuê hoặc thuê lại đất tại các tổ chức tín dụng hoạt động hợp pháp tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.
  • Miễn tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ đối với các Nhà đầu tư thực hiện dự án nghiên cứu - phát triển công nghệ hoặc đào tạo nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao.

Hỗ trợ về vốn, tín dụng và bảo lãnh

Các giải pháp hỗ trợ tài chính được quy định cụ thể nhằm giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn thuận lợi:

  • Nhà đầu tư có dự án sản xuất trong Khu công nghệ cao hoạt động theo Luật Khuyến khích đầu tư trong nước được Quỹ hỗ trợ phát triển xem xét cho vay tín dụng trung hạn, dài hạn với lãi suất ưu đãi, được bảo lãnh vay vốn và hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định hiện hành.
  • Nhà đầu tư trực tiếp xuất khẩu sản phẩm được hưởng các ưu đãi của Nhà nước về tín dụng hỗ trợ xuất khẩu và được áp dụng quy chế thưởng xuất khẩu theo quy định của pháp luật.

Chính sách xuất nhập cảnh và cư trú

Quyết định tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho việc di chuyển và sinh sống của nhân sự làm việc tại Khu công nghệ cao:

  • Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc tại Khu công nghệ cao và các thành viên gia đình họ được cấp thị thực xuất nhập cảnh có giá trị sử dụng nhiều lần, với thời hạn phù hợp với thời gian làm việc, hoạt động thực tế tại Khu công nghệ cao.
  • Các đối tượng này được tạo điều kiện thuận lợi tối đa về cư trú, được phép thuê nhà hoặc mua nhà trong Khu công nghệ cao theo đúng quy định của pháp luật.

Các quy định ưu đãi và hỗ trợ khác

Bên cạnh các ưu đãi cốt lõi, văn bản còn bổ sung các cơ chế linh hoạt khác:

  • Áp dụng chính sách một giá đối với các dịch vụ công do Nhà nước quy định cho các đối tượng hoạt động tại Khu công nghệ cao.
  • Đối với các dự án đầu tư có tính chất đặc biệt quan trọng, Nhà đầu tư sẽ được hưởng thêm các ưu đãi bổ sung riêng biệt theo quyết định trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ.
  • Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các chính sách khuyến khích riêng cho các đối tượng làm việc tại Vườn ươm doanh nghiệp trong Khu công nghệ cao, các nhà khoa học, và các tổ chức nghiên cứu - phát triển công nghệ hoạt động trong Khu công nghệ cao.
  • Nhà đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi khác ở mức cao nhất quy định tại các văn bản pháp luật liên quan và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập. Trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác thì áp dụng theo điều ước quốc tế đó.

Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Tất cả các quy định khác trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghệ cao chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 53/2004/QĐ-TTg

Hà Nội, ngày 05 tháng 4 năm 2004

 

QUYẾT ĐỊNH

CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ SỐ 53/2004/QĐ-TTG NGÀY 05 THÁNG 4 NĂM 2004 VỀ MỘT SỐ CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ TẠI KHU CÔNG NGHỆ CAO

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 12 tháng 11 năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày 09 tháng 06 năm 2000, Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 21 tháng 7 năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2003, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp,
Căn cứ Pháp lệnh Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao ngày 19 tháng 5 năm 2001, Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế thu nhập đối vời người có thu nhập cao;
Căn cứ Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế Khu công nghệ cao;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định một số chính sách khuyến khích đối với các dự án đầu tư tại các Khu công nghệ cao theo quy định tại Điều 5 Quy chế Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 99/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2003 của Chính phủ.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Đối tượng được hưởng chính sách khuyến khích đầu tư quy định tại Quyết định này là:

1. Các tổ chức, doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có dự án đầu tư tại Khu công nghệ cao theo quy định tại Điều 1 Quyết định này (sau đây gọi tắt là Nhà đầu tư).

2. Cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài làm việc cho các dự án đầu tư tại Khu công nghệ cao theo quy định tại Điều 1 Quyết định này.

Điều 3. Chính sách ưu đãi về thuế

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Nhà đầu tư được hưởng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 10% trong suốt thời gian thực hiện dự án; được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 4 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

2. Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao

Cá nhân là người Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài quy định tại khoản 2, Điều 2 Quyết định này được miễn, giảm thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao để bằng mức thuế phải nộp áp dụng với người nước ngoài có cùng mức thu nhập.

Điều 4. Ưu đãi về sử dụng đất

1. Áp dụng chính sách một giá đối với các Nhà đầu tư thuê đất trực tiếp từ Ban Quản lý Khu công nghệ cao, không phân biệt Nhà đầu tư trong nước hay nước ngoài.

2. Nhà đầu tư được thế chấp giá trị quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong thời hạn thuê đất, thuê lại đất tại các tổ chức tín dụng hoạt động tại Việt Nam theo quy định của pháp luật.

3. Nhà đầu tư thực hiện dự án nghiên cứu - phát triển công nghệ hoặc đào tạo nhân lực khoa học - công nghệ trình độ cao được miễn tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ.

Điều 5. Vốn, tín dụng và bảo lãnh

1. Nhà đầu tư có dự án đầu tư sản xuất trong Khu công nghệ cao hoạt động theo Luật chuyến khích đầu tư trong nước được Quỹ hỗ trợ phát triển xem xét cho vay tín dụng trung hạn, dài hạn với lãi suất ưu đãi, được bảo lãnh vay vốn, hỗ trợ lãi suất sau đầu tư theo quy định hiện hành.

2. Nhà đầu tư được hưởng ưu đãi của Nhà nước về tín dụng hỗ trợ xuất khẩu khi trực tiếp xuất khẩu sản phẩm và được áp dụng quy chế thưởng xuất khẩu theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Xuất nhập cảnh, cư trú

1. Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng nêu tại Điều 2 Quyết định này và các thành viên của gia đình họ được cấp thị thực xuất nhập cảnh có giá trị sử dụng nhiều lần với thời hạn phù hợp với thời gian làm việc, hoạt động tại Khu công nghệ cao.

2. Các đối tượng nêu tại Điều 2 Quyết định này được tạo điều kiện thuận lợi về cư trú, được thuê nhà, mua nhà trong khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Các quy định khác

1. Áp dụng chính sách một giá về dịch vụ công do Nhà nước quy định đối với các đối tượng nêu tại Điều 2 Quyết định này.

2. Đối với dự án đầu tư đặc biệt quan trọng, Nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi bổ sung theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì , phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành các chính sách khuyến khích đối với các đối tượng vào làm việc tại Vườn ươm doanh nghiệp trong Khu công nghệ cao, các nhà khoa học, các tổ chức nghiên cứu - phát triển công nghệ hoạt động trong Khu công nghệ cao.

4. Ngoài các quy định nêu tại Quyết định này, Nhà đầu tư được hưởng các chính sách ưu đãi khác ở mức cao nhất quy định tại các văn bản pháp luật có liên quan và các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.

Trường hợp điều ước quốc tế có quy định khác thì tuân theo quy định của điều ước quốc tế.

Điều 8. Điều khoản thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Các quy định khác trái với quy định tại Quyết định này đều bãi bỏ.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Trưởng ban Ban Quản lý các Khu công nghệ cao có trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

 

Phan Văn Khải

(Đã ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 53/2004/QĐ-TTg về chính sách khuyến khích đầu tư tại Khu công nghệ cao do Thủ tướng Chính phủ ban hành

Số hiệu: 53/2004/QĐ-TTg
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/04/2004
Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
Người ký: Phan Văn Khải
Ngày công báo: 16/04/2004
Số công báo: Số 8
Ngày hiệu lực: 01/05/2004
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Đầu tư
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 53/2004/QĐ-TTg về chính sách khuyế...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký