Quyết định số 53/2007/QĐ-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về điều kiện, trình tự, thủ tục và thẩm quyền công bố đóng, mở ga đường sắt tại Việt Nam. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo, áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động quản lý, khai thác và đầu tư hạ tầng đường sắt.
Điều kiện riêng biệt để công bố mở ga đường sắt
Bên cạnh việc đáp ứng các điều kiện chung theo quy định, mỗi loại hình ga đường sắt khi công bố mở phải thỏa mãn các tiêu chuẩn kỹ thuật và công năng chuyên biệt được quy định tại Điều 5:
- Đối với ga hành khách: Phải thiết lập đầy đủ hệ thống công trình phục vụ việc đón, trả khách; thực hiện các tác nghiệp liên quan đến vận tải hành khách, hành lý, bao gửi và các tác nghiệp kỹ thuật an toàn. Đặc biệt, ga hành khách bắt buộc phải xây dựng các hạng mục công trình phụ trợ phục vụ cho người khuyết tật.
- Đối với ga hàng hóa: Phải có hệ thống công trình chuyên dụng phục vụ việc giao, nhận, xếp dỡ, bảo quản hàng hóa, thực hiện các dịch vụ hỗ trợ vận tải hàng hóa và tác nghiệp kỹ thuật chạy tàu. Riêng đối với ga có thực hiện xếp dỡ hàng nguy hiểm, ngoài các điều kiện trên, phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật chuyên ngành về vận chuyển, xếp dỡ và bảo quản hóa chất, hàng nguy hiểm.
- Đối với ga kỹ thuật: Phải trang bị đầy đủ hệ thống công trình, thiết bị phục vụ cho tác nghiệp kỹ thuật đầu máy, toa xe nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho việc vận hành chạy tàu.
- Đối với ga hỗn hợp: Khi ga đảm nhận từ hai chức năng trở lên (ví dụ vừa phục vụ hành khách vừa xếp dỡ hàng hóa), ga phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tương ứng quy định cho từng loại hình ga thành phần đó.
Trình tự, thủ tục công bố mở ga đường sắt
Quy trình công bố mở ga đường sắt được thực hiện chặt chẽ qua hai giai đoạn chính quy định tại Điều 6:
- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: Chủ đầu tư phải gửi Tờ trình về đầu tư xây dựng ga đến cơ quan có thẩm quyền, nêu rõ quy mô, địa điểm, mục đích sử dụng và phương án khai thác. Đối với ga biên giới, chủ đầu tư bắt buộc phải đính kèm văn bản ý kiến đồng thuận của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an và Bộ Quốc phòng. Trong thời hạn tối đa 15 ngày làm việc kể từ khi nhận tờ trình, cơ quan có thẩm quyền phải xem xét và trả lời bằng văn bản chấp thuận hoặc từ chối (nêu rõ lý do).
- Hồ sơ đề nghị công bố mở ga: Sau khi hoàn thành xây dựng, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác ga gửi hồ sơ về Cục Đường sắt Việt Nam. Hồ sơ bao gồm: Công văn đề nghị; Báo cáo kết quả thi công hoàn thành kèm biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng; Phương án tổ chức bộ máy, nhân sự, phương án quản lý khai thác an toàn; Các quyết định cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền; Giấy phép liên quan đến xếp dỡ hàng nguy hiểm (nếu có).
- Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ: Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận và tiến hành thẩm định hồ sơ trong vòng 7 ngày làm việc. Trường hợp hồ sơ thiếu sót, Cục phải thông báo hướng dẫn bổ sung. Khi hồ sơ đạt yêu cầu, Cục Đường sắt Việt Nam lập báo cáo thẩm định trình Bộ Giao thông vận tải xem xét ra quyết định công bố mở ga.
Trình tự, thủ tục công bố đóng ga đường sắt
Việc đóng ga đường sắt được thực hiện theo quy định tại Điều 7 nhằm bảo đảm an toàn giao thông đường sắt hoặc điều chỉnh quy hoạch khai thác:
- Các trường hợp đóng ga đường sắt: Cơ quan có thẩm quyền xem xét đóng ga khi không còn nhu cầu khai thác, sử dụng; đóng ga tạm thời hoặc vĩnh viễn để phục vụ công tác sửa chữa, cải tạo, nâng cấp hạ tầng; hoặc khi các công trình của ga bị xuống cấp nghiêm trọng, không còn bảo đảm an toàn cho hoạt động chạy tàu.
- Hồ sơ đề nghị đóng ga: Bao gồm công văn đề nghị đóng ga của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác ga hoặc của cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt, kèm theo các tài liệu, chứng cứ kỹ thuật chứng minh rõ lý do cần thiết phải đóng ga.
Thẩm quyền quyết định việc đóng, mở ga đường sắt
Theo Điều 8, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải là người có thẩm quyền cao nhất ra quyết định công bố đóng hoặc mở ga đường sắt. Bộ trưởng có thể ủy quyền cho người có thẩm quyền khác ký quyết định này bằng văn bản theo quy định của pháp luật.
Phân định trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan
Quy định phân định rõ ràng trách nhiệm của từng chủ thể tham gia vào quá trình đóng, mở ga đường sắt tại Chương 3:
- Trách nhiệm của chủ đầu tư (Điều 9): Thực hiện đúng thủ tục trình duyệt dự án ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư; chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của Tờ trình và các tài liệu pháp lý kèm theo.
- Trách nhiệm của đơn vị quản lý, khai thác ga (Điều 10):
- Nộp đầy đủ, chính xác hồ sơ đóng, mở ga theo đúng thời hạn quy định.
- Khi có quyết định mở ga: Phải xây dựng phương án khai thác an toàn chạy tàu; bố trí đủ định biên lao động và các chức danh nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu; tổ chức đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên; duy trì liên tục các điều kiện an toàn kỹ thuật của ga; thường xuyên rà soát quy trình quản lý nội bộ.
- Khi có quyết định đóng ga: Phải triển khai ngay các biện pháp bảo vệ công trình, niêm phong thiết bị để duy trì chất lượng kỹ thuật hiện trạng, chờ xử lý tiếp theo.
- Công bố rộng rãi thời điểm chính thức khai thác hoặc ngừng khai thác ga trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân và doanh nghiệp vận tải được biết.
- Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam (Điều 11): Hướng dẫn chi tiết cho các đơn vị lập hồ sơ; tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đóng, mở ga và lập Tờ trình báo cáo Bộ Giao thông vận tải xem xét quyết định.
Tổ chức thực hiện, thanh tra và kiểm tra
Điều 12 quy định công tác tổ chức thi hành và giám sát sau công bố:
- Cục Đường sắt Việt Nam chịu trách nhiệm chủ trì tổ chức thực hiện toàn diện các nội dung của Quy định này trên phạm vi cả nước.
- Vụ Vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Vụ Pháp chế, Thanh tra Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan chức năng liên quan tiến hành các đợt kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc chấp hành quy định đóng, mở ga, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về an toàn đường sắt.
| BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2007/QĐ-BGTVT | Hà Nội, ngày 06 tháng 11 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ CÔNG BỐ ĐÓNG, MỞ GA ĐƯỜNG SẮT
BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
Căn cứ Luật đường sắt ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Vụ trưởng Vụ Vận tải,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về công bố đóng, mở ga đường sắt”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các Vụ, Cục trưởng Cục Đường sắt Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
QUY ĐỊNH
VỀ CÔNG BỐ ĐÓNG, MỞ GA ĐƯỜNG SẮT
(ban hành kèm theo Quyết định số 53/2007/QĐ-BGTVT ngày 06 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Chương 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục thẩm quyền ra quyết định công bố đóng, mở ga đường sắt; trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ra quyết định công bố đóng, mở ga đường sắt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng với tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc công bố đóng, mở ga đường sắt trên đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị và đường sắt chuyên dùng nối ray vào đường sắt quốc gia.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Mở ga đường sắt: là việc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định công bố đưa ga đường sắt vào hoạt động để phục vụ chạy tàu, vận chuyển hàng hóa, hành khách, hành lý, bao gửi.
2. Đóng ga đường sắt: là việc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra quyết định công bố đình chỉ hoạt động của ga đường sắt hiện có trên các tuyến đường sắt.
Chương 2
ĐIỀU KIỆN, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC, THẨM QUYỀN CÔNG BỐ ĐÓNG, MỞ GA ĐƯỜNG SẮT
Điều 4. Điều kiện chung để công bố mở ga đường sắt
1. Không nằm trong khu vực cấm xây dựng theo quy định của pháp luật
2. Phù hợp với quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt.
3. Có tên ga và không trùng với tên ga khác trên hệ thống đường sắt Việt Nam.
4. Có hệ thống thoát hiểm; hệ thống phòng cháy, chữa cháy đủ phương tiện, dụng cụ để sẵn sàng cứu chữa khi cần thiết; hệ thống đảm bảo chiếu sáng, thông gió, vệ sinh môi trường theo quy định.
Điều 5. Điều kiện riêng để công bố mở ga đường sắt
1. Đối với ga hành khách
a) Phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy định này;
b) Phải có hệ thống công trình phục vụ đón, trả khách, thực hiện tác nghiệp liên quan đến vận tải hành khách, hành lý, bao gửi và tác nghiệp kỹ thuật; ga hành khách phải có công trình phục vụ hành khách là người khuyết tật.
2. Đối với ga hàng hóa
a) Phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy định này;
b) Phải có hệ thống công trình phục vụ giao, nhận, xếp, dỡ, bảo quản hàng hóa, thực hiện dịch vụ khác liên quan đến vận tải hàng hóa và tác nghiệp kỹ thuật;
c) Đối với ga xếp dỡ hàng nguy hiểm ngoài các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b khoản này còn phải thực hiện các quy định của pháp luật có liên quan đối với việc vận chuyển, xếp dỡ, bảo quản hàng nguy hiểm.
3. Đối với ga kỹ thuật
a) Phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 của Quy định này;
b) Phải có hệ thống công trình phục vụ tác nghiệp kỹ thuật đầu máy, toa xe phục vụ cho việc chạy tàu.
4. Đối với ga hỗn hợp
a) Phải có đủ các điều kiện quy định tại Điều 4 của quy định này;
b) Khi đảm nhận chức năng của loại hình ga nào thì phải thỏa mãn điều kiện tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 của Điều này.
1. Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
a) Ngoài việc thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng, chủ đầu tư phải gửi cơ quan có thẩm quyền công bố mở ga đường sắt Tờ trình về đầu tư xây dựng ga, nội dung bao gồm: Dự kiến quy mô và địa điểm xây dựng, mục đích sử dụng, phương án khai thác.
Đối với ga biên giới, ngoài Tờ trình về đầu tư xây dựng ga, chủ đầu tư còn phải gửi kèm theo các ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng.
b) Chậm nhất 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ trình quy định tại điểm a khoản này, cơ quan có thẩm quyền công bố mở ga đường sắt xem xét, nếu xét thấy phù hợp với điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 của Quy định này thì có ý kiến chấp thuận bằng văn bản để chủ đầu tư tiến hành các thủ tục về đầu tư xây dựng; trường hợp không chấp thuận phải có văn bản nêu rõ lý do.
2. Hồ sơ đề nghị công bố mở ga đường sắt
Sau khi hoàn thành việc xây dựng ga, tổ chức cá nhân quản lý, khai thác ga gửi Cục Đường sắt Việt Nam hồ sơ đề nghị công bố mở ga. Hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị công bố mở ga;
b) Báo cáo của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác ga về kết quả thi công hoàn thành các hạng mục công trình của ga kèm theo bản sao các biên bản nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng; cơ cấu tổ chức và hoạt động của ga, phương án bố trí nhân lực của ga; phương án quản lý, khai thác ga đảm bảo an toàn hiệu quả;
c) Các quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép đầu tư xây dựng ga đường sắt;
d) Các giấy tờ liên quan đến điều kiện xếp dỡ hàng nguy hiểm theo quy định của pháp luật (nếu ga có xếp dỡ hàng nguy hiểm).
3.Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ
Cục Đường sắt Việt Nam tiếp nhận hồ sơ đề nghị công bố mở ga đường sắt. Trong thời hạn 7 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đường sắt Việt Nam có trách nhiệm thẩm định hồ sơ đề nghị công bố mở ga. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện công bố mở ga, Cục Đường sắt Việt Nam phải thông báo cho tổ chức, cá nhân có hồ sơ để bổ sung. Khi hồ sơ có đầy đủ các điều kiện công bố mở ga, Cục Đường sắt Việt Nam có báo cáo thẩm định trình Bộ Giao thông vận tải ra quyết định công bố mở ga.
Điều 7. Trình tự, thủ tục công bố đóng ga đường sắt
1. Cơ quan có thẩm quyền công bố đóng ga đường sắt trong các trường hợp sau đây:
a) Không có nhu cầu sử dụng ga;
b) Để phục vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp công trình của ga;
c) Các công trình của ga xuống cấp nghiêm trọng không đảm bảo an toàn chạy tàu
a) Công văn đề nghị đóng ga của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác ga hoặc của cơ quan quản lý nhà nước về đường sắt;
b) Các tài liệu kèm theo để chứng minh lý do đóng ga.
Điều 8. Thẩm quyền ra quyết định công bố đóng, mở ga đường sắt
Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải hoặc người được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ủy quyền ra quyết định công bố đóng, mở ga đường sắt.
Chương 3
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NHÂN TRONG VIỆC CÔNG BỐ ĐÓNG, MỞ GA ĐƯỜNG SẮT
Điều 9. Trách nhiệm của chủ đầu tư
1. Thực hiện đầy đủ các quy định tại điểm a khoản 1, Điều 6 của Quy định này.
2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của Tờ trình về đầu tư xây dựng ga và các tài liệu kèm theo.
Điều 10. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác ga đường sắt
1. Nộp đầy đủ các hồ sơ liên quan đến việc đóng, mở ga theo quy định tại khoản 2 Điều 6 và khoản 2 Điều 7 của Quy định này.
2. Chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ.
3. Khi có Quyết định công bố đóng, mở ga, tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác ga phải thực hiện một số công việc sau:
a) Trường hợp mở ga đường sắt: tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác ga phải xây dựng các biện pháp khai thác đảm bảo an toàn chạy tàu; bố trí đủ định biên lao động, chức danh nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu theo đúng quy định; tổ chức cho cán bộ, công nhân viên học tập để nắm vững quy định việc khai thác ga; duy trì các điều kiện mở ga quy định tại Điều 4, Điều 5 của Quy định này; thường xuyên rà soát, hoàn thiện hệ thống quy định quản lý kỹ thuật nội bộ ga, đảm bảo khai thác ga an toàn hiệu quả.
b) Trường hợp đóng ga đường sắt: tổ chức, cá nhân quản lý, khai thác ga phải có biện pháp tiếp tục bảo vệ công trình và thiết bị của khu ga để duy trì chất lượng kỹ thuật hiện có, chờ quyết định tiếp theo của cấp có thẩm quyền.
4. Thông báo thời điểm chính thức khai thác ga hoặc đình chỉ khai thác ga trên các phương tiện thông tin đại chúng để hành khách và người thuê vận tải biết.
Điều 11. Trách nhiệm của Cục Đường sắt Việt Nam
1. Hướng dẫn các tổ chức cá nhân lập, nộp hồ sơ.
2. Tiếp nhận, thẩm định hồ sơ đề nghị đóng, mở ga đường sắt, lập Tờ trình đề nghị Bộ Giao thông vận tải công bố đóng, mở ga đường sắt theo quy định.
Chương 4
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra
1. Cục Đường sắt Việt Nam tổ chức thực hiện Quy định này.
2. Vụ Vận tải chủ trì phối hợp Vụ Pháp chế, Thanh tra Bộ và các đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện Quy định này./.
|
| BỘ TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 52/2019/TT-BGTVT về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- 2 Quyết định 1393/QĐ-BGTVT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 52/2019/TT-BGTVT về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- 2 Quyết định 1393/QĐ-BGTVT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023
- 1 Thông tư 28/2011/TT-BGTVT sửa đổi “quy định về việc cấp giấy phép xây dựng, thực hiện hoạt động trong phạm vi đất dành cho đường sắt” kèm theo quyết định 60/2005/QĐ-BGTVT “điều lệ đường ngang” kèm theo Quyết định 15/2006/QĐ-BGTVT “quy định về công bố đóng, mở ga đường sắt” kèm theo Quyết định 53/2007/QĐ-BGTVT do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hanh
- 2 Văn bản hợp nhất 19/VBHN-BGTVT năm 2013 hợp nhất Quyết định về Quy định công bố đóng, mở ga đường sắt do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 3 Thông tư 52/2019/TT-BGTVT về bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ giao thông vận tải ban hành
- 4 Quyết định 1393/QĐ-BGTVT công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về giao thông vận tải hết hiệu lực thi hành 6 tháng đầu năm 2020 do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 5 Quyết định 79/QĐ-BGTVT năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý Nhà nước của Bộ Giao thông vận tải kỳ 2019-2023