Tóm tắt Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND về phân cấp quản lý cán bộ, công chức cấp xã tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu ban hành ngày 17 tháng 11 năm 2023 nhằm quy định chi tiết về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh. Quy định này đóng vai trò quan trọng trong việc cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời tăng cường tính chủ động, tự chủ và trách nhiệm của các cấp chính quyền địa phương trong công tác quản lý nhân sự cấp cơ sở.
Thông tin chung và hiệu lực thi hành
- Ngày ban hành: Ngày 17 tháng 11 năm 2023.
- Ngày có hiệu lực: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2023.
- Văn bản thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 05/2022/QĐ-UB ngày 14 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và nguyên tắc phân cấp
Quy định ban hành kèm theo Quyết định xác định rõ các yếu tố nền tảng trong công tác quản lý cán bộ, công chức cấp xã:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định về việc phân cấp quản lý cán bộ, công chức làm việc tại các xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3 Điều 4 và Điều 61 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung năm 2019), cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý này.
- Nguyên tắc phân cấp: Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất quản lý toàn diện trong phạm vi toàn tỉnh theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ. Việc phân cấp phải gắn liền với trách nhiệm của chính quyền các cấp; bảo đảm sự lãnh đạo thống nhất của cấp ủy Đảng; phù hợp với quy định pháp luật và thực tiễn địa phương nhằm từng bước chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở.
Nội dung phân cấp quản lý cán bộ, công chức cấp xã
Công tác quản lý cán bộ, công chức cấp xã được phân cấp toàn diện bao gồm các nội dung cốt lõi sau:
- Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức cấp xã; thực hiện tuyển dụng, đánh giá tập sự, bổ nhiệm và phân công nhiệm vụ cụ thể.
- Thực hiện điều động, tiếp nhận, chuyển công tác, xếp lương, nâng bậc lương, chuyển xếp lương và các chế độ phụ cấp liên quan.
- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.
- Thẩm quyền đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm; quyết định khen thưởng, xử lý kỷ luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Quyết định cho thôi việc, giải quyết thủ tục nghỉ hưu và các chế độ, chính sách khác theo quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê định kỳ và lập, quản lý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã.
Phân cấp thẩm quyền cụ thể cho các cơ quan, đơn vị
1. Thẩm quyền của Sở Nội vụ:
Sở Nội vụ thực hiện các nội dung quản lý công chức cấp xã theo quy định tại Nghị định số 33/2023/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể gồm:
- Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức cấp xã hằng năm.
- Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.
- Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, chương trình và biên soạn tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã hằng năm.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác tuyển dụng, lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ nhằm từng bước thực hiện tiêu chuẩn hóa để nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.
- Chỉ đạo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức cấp xã theo thẩm quyền.
- Tổng hợp, thống kê và báo cáo định kỳ về số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.
- Hướng dẫn nghiệp vụ lập và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã.
2. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện:
Bên cạnh các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp huyện được phân cấp thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Quyết định tiếp nhận, điều động, chuyển công tác và quản lý công chức cấp xã theo quy định. Đối với trường hợp tiếp nhận, điều động, luân chuyển cán bộ, công chức từ các cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện và công chức lãnh đạo quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện về cấp xã để bố trí chức danh cán bộ, công chức cấp xã thì thực hiện theo quy định về quản lý biên chế.
- Trực tiếp tổ chức công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã tại địa phương.
- Quyết định khen thưởng và xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã:
Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện các quyền hạn trực tiếp tại cơ sở bao gồm:
- Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở cấp huyện xem xét, quyết định khen thưởng đối với cán bộ, công chức cấp xã.
- Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở cấp huyện về việc xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức cấp xã khi có vi phạm.
Tổ chức thực hiện
- Sở Nội vụ: Chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao; chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức theo dõi, thanh tra và kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện các nội dung được phân cấp tại Quy định này.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện và cấp xã: Căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được giao để tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc tại địa phương.
- Quy định chuyển tiếp: Các nội dung khác liên quan đến quản lý cán bộ, công chức cấp xã không được nêu trực tiếp trong Quy định này sẽ được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 53/2023/QĐ-UBND | Bà Rịa-Vũng Tàu, ngày 17 tháng 11 năm 2023 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Dân quân tự vệ ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 72/2020/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 623/TTr-SNV ngày 17 tháng 10 năm 2023 dự thảo Quyết định Quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 2023.
2. Thay thế Quyết định số 05/2022/QĐ-UB ngày 14 tháng 3 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu ban hành Quy định phân cấp quản lý cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC Ở XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU
(Kèm theo Quyết định số 53/2023/QĐ-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)
Quy định này quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
1. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 3 Điều 4 và Điều 61 của Luật Cán bộ, công chức năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2019).
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
Điều 3. Nguyên tắc phân cấp quản lý
1. Ủy ban nhân dân tỉnh thống nhất phân cấp quản lý cán bộ, công chức cấp xã trong phạm vi toàn tỉnh theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Nội vụ, có sự phân công, phân cấp gắn với trách nhiệm của chính quyền các cấp và các cơ quan có liên quan.
2. Công tác quản lý cán bộ, công chức ở cấp xã phải đảm bảo lãnh đạo thống nhất của cấp ủy đảng, phù hợp với các quy định của pháp luật, đảm bảo tính ổn định trong bố trí, sử dụng cán bộ, công chức cấp xã, không ngừng nâng cao chất lượng, từng bước chuẩn hoá đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã theo quy định của Chính phủ, Bộ Nội vụ và các Bộ ngành Trung ương có liên quan.
3. Nội dung phân cấp quản lý cán bộ, công chức cấp xã phải đảm bảo đúng thẩm quyền, phù hợp với điều kiện thực tiễn của tỉnh nhằm phát huy trách nhiệm cá nhân, tập thể trong thực thi nhiệm vụ công việc.
Điều 4. Nội dung phân cấp quản lý
1. Xây dựng quy hoạch cán bộ, công chức cấp xã; tuyển dụng, đánh giá tập sự, bổ nhiệm, phân công nhiệm vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã.
2. Công tác điều động, tiếp nhận, xếp lương, nâng bậc lương, chuyển xếp lương, phụ cấp, đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức cấp xã.
3. Thẩm quyền đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm, quyết định khen thưởng, xử lý kỷ luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức cấp xã.
4. Quyết định thôi việc, thủ tục nghỉ hưu, chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.
5. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê cán bộ, công chức cấp xã.
6. Lập và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã.
PHÂN CẤP QUẢN LÝ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP XÃ
Điều 5. Phân cấp cho Sở Nội vụ
Thực hiện các nội dung quản lý công chức cấp xã quy định tại điểm b, đ, e, g, h, k, m khoản 2 Điều 32 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; cụ thể như sau:
1. Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện đánh giá, xếp loại chất lượng cán bộ, công chức cấp xã hằng năm.
2. Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã.
3. Chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.
4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức cấp xã; từng bước thực hiện tiêu chuẩn hóa để nâng cao chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.
5. Hàng năm, chỉ đạo việc xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.
6. Chỉ đạo việc giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với cán bộ, công chức cấp xã.
7. Tổng hợp thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.
8. Hướng dẫn việc lập và quản lý hồ sơ cán bộ, công chức cấp xã.
Điều 6. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp huyện
Ngoài thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 3 Điều 32 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Quyết định tiếp nhận, điều động, chuyển công tác và quản lý công chức cấp xã theo quy định (trường hợp tiếp nhận, điều động, luân chuyển cán bộ, công chức từ các cơ quan của Đảng, Nhà nước, các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, cấp huyện và công chức lãnh đạo quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp huyện về cấp xã để bố trí chức danh cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định về quản lý biên chế).
2. Tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã.
3. Quyết định khen thưởng, xử lý kỷ luật cán bộ, công chức cấp xã theo quy định.
Điều 7. Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp xã
Ngoài thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định số 33/2023/NĐ-CP thì Ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở cấp huyện khen thưởng cán bộ công chức cấp xã.
2. Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ở cấp huyện về xử lý kỷ luật cán bộ công chức cấp xã.
1. Sở Nội vụ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được giao, đồng thời phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức theo dõi và kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã việc thực hiện các nội dung được phân cấp tại Quy định này.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ nhiệm vụ, quyền hạn được giao tại Quy định này tổ chức triển khai thực hiện.
3. Các nội dung khác về quản lý cán bộ, công chức cấp xã không nêu trong Quy định này được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật./.
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3 Luật Dân quân tự vệ 2019
- 4 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 5 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 6 Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
- 7 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 1 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 2 Quyết định 05/2022/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 3 Quyết định 20/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định 09/2022/QĐ-UBND
- 4 Quyết định 39/2023/QĐ-UBND quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc tại hội trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6 Quyết định 15/2024/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 1 Luật cán bộ, công chức 2008
- 2 Quyết định 03/2014/QĐ-UBND về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 3 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4 Luật Dân quân tự vệ 2019
- 5 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019
- 6 Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7 Nghị định 72/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Dân quân tự vệ về tổ chức xây dựng lực lượng và chế độ, chính sách đối với Dân quân tự vệ
- 8 Nghị định 33/2023/NĐ-CP quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố
- 9 Quyết định 20/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước; cán bộ, công chức cấp xã tỉnh Bắc Ninh kèm theo Quyết định 09/2022/QĐ-UBND
- 10 Quyết định 39/2023/QĐ-UBND quy định phân cấp về quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc tại hội trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, các hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 11 Quyết định 05/2024/QĐ-UBND quy định về quản lý đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 12 Quyết định 15/2024/QĐ-UBND quy định về phân cấp quản lý cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Thái Bình