Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Giới thiệu khái quát về Quyết định 53/2024/QĐ-UBND

Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận quy định chi tiết về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước, nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động trong các lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận trong tình hình mới.

Vị trí và chức năng của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận

Theo quy định tại Điều 1, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận có vị trí và chức năng pháp lý cụ thể như sau:

  • Cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh: Sở là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo.
  • Giới hạn phạm vi quản lý quảng cáo: Chức năng quản lý nhà nước về quảng cáo của Sở không bao gồm các nội dung quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin.
  • Quản lý biểu tượng quốc gia: Sở chịu trách nhiệm quản lý việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định.
  • Tư cách pháp lý: Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng. Sở chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về mặt nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Trụ sở làm việc: Đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn mang tính toàn diện, bao gồm:

  • Tham mưu ban hành văn bản pháp quy: Trình Ủy ban nhân dân tỉnh các dự thảo quyết định, kế hoạch, đề án, dự án phát triển dài hạn và hàng năm; các biện pháp xã hội hóa dịch vụ sự nghiệp công; quyết định phân cấp, ủy quyền quản lý nhà nước cho Sở và Ủy ban nhân dân cấp huyện.
  • Trình Chủ tịch UBND tỉnh: Các dự thảo văn bản thuộc thẩm quyền ban hành cá biệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.
  • Tổ chức thực hiện pháp luật: Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và theo dõi thi hành pháp luật trong các lĩnh vực được giao quản lý sau khi được phê duyệt.
  • Cấp phép và giám định chuyên môn: Thực hiện và chịu trách nhiệm về việc giám định, đăng ký, cấp, thu hồi các loại giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định pháp luật hoặc theo ủy quyền.
  • Quản lý các tổ chức kinh tế và xã hội: Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch.
  • Hợp tác quốc tế: Thực hiện các hoạt động đối ngoại, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực chuyên môn theo phân cấp hoặc ủy quyền của UBND tỉnh.
  • Áp dụng quy định chuyên ngành: Thực hiện các nhiệm vụ cụ thể quy định từ Khoản 1 đến Khoản 14 Điều 2 Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Tuy nhiên, ngoại trừ nhiệm vụ hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch cộng đồng (tại Điểm c Khoản 13) và các nhiệm vụ quy định tại Điểm k Khoản 13 Điều 2 của Thông tư này.
  • Hướng dẫn nghiệp vụ cấp dưới: Chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc UBND cấp huyện và các công chức chuyên môn thuộc UBND cấp xã.
  • Khoa học công nghệ và thông tin: Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác chuyên môn.
  • Thanh tra, kiểm tra và giải quyết khiếu nại: Tiến hành thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân chấp hành pháp luật chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng, tiêu cực.
  • Quản lý tài chính và đơn vị sự nghiệp: Quản lý tài chính, tài sản được giao; hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở.

Cơ cấu tổ chức và biên chế của Sở

Cơ cấu tổ chức của Sở được thiết kế tinh gọn, phân định rõ chức năng quản lý hành chính và đơn vị sự nghiệp dịch vụ công:

  • Lãnh đạo Sở: Gồm Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc. Giám đốc Sở là Ủy viên UBND tỉnh do HĐND tỉnh bầu, chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật. Phó Giám đốc giúp Giám đốc thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể và không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị trực thuộc Sở (trừ trường hợp đặc biệt).
  • Các tổ chức hành chính thuộc Sở:
    • Văn phòng Sở.
    • Thanh tra Sở.
    • Phòng Quản lý văn hóa và gia đình.
    • Phòng Quản lý thể thao và du lịch.
  • Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở (06 đơn vị):
    • Thư viện tỉnh.
    • Bảo tàng tỉnh.
    • Trung tâm Văn hóa.
    • Trung tâm Nghiên cứu văn hóa Chăm.
    • Đoàn Ca múa nhạc dân tộc.
    • Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao.
  • Biên chế công chức và số lượng người làm việc: Được Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ hàng năm trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, viên chức được phê duyệt.

Trách nhiệm thi hành của Giám đốc Sở

Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm:

  • Ban hành quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng, Thanh tra và các phòng chuyên môn thuộc Sở.
  • Phân công nhiệm vụ chi tiết cho đội ngũ lãnh đạo Sở, lãnh đạo các phòng và toàn thể công chức, người lao động.
  • Ban hành Quy chế làm việc, nội quy cơ quan và các quy định nội bộ khác.
  • Chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh phê duyệt, điều chỉnh Đề án vị trí việc làm của Sở.
  • Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, chủ trì phối hợp với Sở Nội vụ trình UBND tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung Quyết định cho phù hợp.

Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp

Quyết định số 53/2024/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2024.

Quyết định này thay thế hoàn toàn các văn bản pháp lý sau đây:

  • Quyết định số 83/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của UBND tỉnh Ninh Thuận về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.
  • Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2022 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 3 Điều 3 Quyết định số 83/2021/QĐ-UBND.
  • Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của UBND tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung Điểm e Khoản 3 Điều 3 Quyết định số 83/2021/QĐ-UBND.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NINH THUẬN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 53/2024/QĐ-UBND

Ninh Thuận, ngày 01 tháng 7 năm 2024

 

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH TỈNH NINH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 107/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Căn cứ Nghị định số 62/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 6 năm 2020 của Chính phủ về vị trí việc làm và biên chế công chức;

Căn cứ Nghị định số 138/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức;

Căn cứ Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại Tờ trình số 96/TTr-SVHTTDL ngày 12 tháng 6 năm 2024; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 879/BC-STP ngày 29 tháng 3 năm 2024 và ý kiến trình của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 2413/TTr-SNV ngày 25 tháng 6 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo (không bao gồm nội dung quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin); việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

3. Trụ sở làm việc của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đặt tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

a) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, quảng cáo và các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh;

b) Dự thảo kế hoạch, đề án, dự án phát triển; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, quảng cáo trên địa bàn tỉnh trong phạm vi quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

c) Dự thảo quyết định việc phân cấp, ủy quyền nhiệm vụ quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo đối với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố;

d) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

đ) Dự thảo quyết định thực hiện xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ sự nghiệp công về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo phân cấp của cơ quan nhà nước cấp trên.

2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh: Dự thảo các văn bản thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo phân công.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, hướng dẫn, theo dõi thi hành pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo.

4. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

5. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc các lĩnh vực quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật.

6. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

7. Thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo theo quy định từ Khoản 1 Điều 2 đến Khoản 14 Điều 2 Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (không bao gồm nhiệm vụ hỗ trợ xúc tiến sản phẩm du lịch cộng đồng tại Điểm c Khoản 13 Điều 2 và các nhiệm vụ quy định tại Điểm k Khoản 13 Điều 2 Thông tư số 08/2021/TT-BVHTTDL).

8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực quản lý của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

9. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.

10. Kiểm tra, thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch và quảng cáo; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

11. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh; hướng dẫn thực hiện cơ chế tự chủ đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định của pháp luật; quản lý hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong và ngoài công lập thuộc phạm vi quản lý của ngành.

12. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

13. Thực hiện nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức và biên chế

1. Lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch gồm có Giám đốc Sở và không quá 03 Phó Giám đốc Sở:

a) Giám đốc Sở là Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu, là người đứng đầu Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Quy chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định;

b) Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở, là người giúp Giám đốc Sở thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do Giám đốc Sở phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Sở vắng mặt, một Phó Giám đốc Sở được Giám đốc Sở ủy nhiệm thay Giám đốc Sở điều hành các hoạt động của Sở. Phó Giám đốc sở không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc Sở, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

c) Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách đối với Giám đốc Sở và Phó Giám đốc Sở do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

2. Cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, gồm:

a) Văn phòng Sở;

b) Thanh tra Sở;

c) Các Phòng chuyên môn, nghiệp vụ:

- Phòng Quản lý văn hóa và gia đình;

- Phòng Quản lý thể thao và du lịch.

d) Các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở:

- Thư viện tỉnh;

- Bảo tàng tỉnh;

- Trung tâm Văn hóa;

- Trung tâm Nghiên cứu văn hóa Chăm;

- Đoàn Ca múa nhạc dân tộc;

- Trung tâm Huấn luyện và Thi đấu thể thao.

4. Biên chế công chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, số lượng người làm việc (biên chế sự nghiệp) tại đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân bổ, phê duyệt hằng năm trên cơ sở Đề án vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo và tuyển dụng, sử dụng, nâng bậc lương, chuyển ngạch, bổ nhiệm ngạch, thay đổi chức danh nghề nghiệp, điều động, luân chuyển, đánh giá, phân loại, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chế độ, chính sách khác đối với công chức, viên chức, người lao động trong các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch được thực hiện theo phân cấp quản lý và theo quy định của pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm thi hành

1. Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm ban hành các quyết định sau đây và chỉ đạo, điều hành, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, bảo đảm tất cả hoạt động của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hiệu lực, hiệu quả:

a) Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Sở, Thanh tra Sở và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

b) Quyết định phân công nhiệm vụ cụ thể đối với Giám đốc, Phó Giám đốc; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và tương đương; công chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;

c) Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, nội quy cơ quan, các quy định khác có liên quan theo đúng quy định của pháp luật;

d) Xây dựng và phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, điều chỉnh Đề án vị trí việc làm của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch theo quy định hiện hành.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không hợp lý; Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung theo thẩm quyền.

Điều 5. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2024 và thay thế các Quyết định: Quyết định số 83/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận; Quyết định số 12/2022/QĐ-UBND ngày 04 tháng 4 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi bổ sung Điểm c Khoản 3 Điều 3 Quyết định số 83/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh và Quyết định số 19/2023/QĐ-UBND ngày 10 tháng 3 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi bổ sung Điểm e Khoản 3 Điều 3 Quyết định số 83/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Bộ Nội vụ;
- Vụ Pháp chế - Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
- Vụ Pháp chế - Bộ Nội vụ;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- TT.Tỉnh ủy, TT.HĐND tỉnh (báo cáo);
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- UBMTTQVN tỉnh;
- CT và các PCT UBND tỉnh;
- TT. HĐND các huyện, thành phố;
- Cổng Thông tin điện tử tỉnh;
- Trung tâm CNTTTT tỉnh;
- VPUB: LĐ, KTTH, Công báo;
- Lưu: VT, VXNV. ĐNĐ

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Nguyễn Long Biên

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 53/2024/QĐ-UBND về quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Ninh Thuận

Số hiệu: 53/2024/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/07/2024
Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
Người ký: Nguyễn Long Biên
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/07/2024
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 53/2024/QĐ-UBND về quy định chức n...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký