Quyết định số 534/QĐ-UBND phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu vực phía Nam huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược phát triển không gian, hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội cho vùng kinh tế trọng điểm phía Nam của tỉnh Ninh Thuận.
1. Sự cần thiết và lý do lập quy hoạchKhu vực phía Nam huyện Thuận Nam sở hữu vị trí chiến lược, được định hướng phát triển công nghiệp gắn liền với cảng biển nước sâu Cà Ná theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Thuận. Việc lập quy hoạch chung xây dựng khu vực này xuất phát từ các lý do cốt lõi sau:
- Đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp và cảng biển: Sự xuất hiện của các nhà đầu tư lớn đề xuất dự án tại đây đòi hỏi phải chuẩn bị quỹ đất, hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ để đón nhận làn sóng đầu tư, thu hút chuyên gia và lực lượng lao động lớn đến sinh sống và làm việc.
- Đồng bộ hóa quy hoạch: Kiến tạo một không gian phát triển thống nhất, kết nối và tích hợp hiệu quả giữa quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, quy hoạch nông thôn mới và các dự án thành phần đang triển khai trong khu vực.
- Quản lý và khai thác quỹ đất hiệu quả: Tạo lập cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác quản lý đất đai, triển khai các dự án đầu tư tiếp theo, hình thành các khu đô thị hoàn chỉnh, tiện nghi và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
- Xây dựng khu phía Nam huyện Thuận Nam trở thành khu chức năng đặc thù về cảng biển, công nghiệp và là trung tâm đô thị quan trọng của tỉnh Ninh Thuận cũng như vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Hình thành đầu mối giao thông trọng điểm của vùng, tập trung phát triển các phân khu chuyên ngành cấp vùng bao gồm: Khu công nghiệp luyện kim, cảng biển quốc tế, các ngành công nghiệp phụ trợ và khu du lịch sinh thái ven biển.
- Phát triển đô thị theo chiến lược cân bằng, bền vững, hiện đại, mang đậm bản sắc cảnh quan đặc thù của vùng duyên hải, đồng thời bảo vệ nghiêm ngặt cảnh quan tự nhiên và đa dạng sinh học.
- Phạm vi ranh giới: Nghiên cứu lập quy hoạch trên diện tích khoảng 2.920 ha, thuộc địa giới hành chính của 03 xã: Phước Minh, Phước Diêm và Cà Ná, huyện Thuận Nam.
- Dự báo quy mô dân số:
- Đến năm 2020: Dân số đô thị đạt khoảng 40.000 - 50.000 người.
- Đến năm 2030: Dân số đô thị đạt khoảng 85.000 - 100.000 người.
- Quy mô đất đai dự kiến:
- Đến năm 2020: Đất xây dựng đô thị khoảng 1.600 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 300 - 380 ha, bình quân đạt 61 - 78 m2/người).
- Đến năm 2030: Đất xây dựng đô thị đạt khoảng 2.920 ha (trong đó đất dân dụng khoảng 520 - 670 ha, bình quân đạt 61 - 78 m2/người).
- Tính chất đồ án: Là khu đô thị tổng hợp phía Nam tỉnh Ninh Thuận với tính chất đặc thù cốt lõi là cảng biển và công nghiệp luyện kim.
Nhiệm vụ quy hoạch đặt ra hệ thống chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật đồng bộ nhằm đảm bảo tiêu chuẩn của một đô thị hiện đại:
- Chỉ tiêu sử dụng đất dân dụng: Đạt từ 61 - 78 m2/người. Trong đó, đất ở đạt từ 8 - 50 m2/người; đất cây xanh công cộng đạt tối thiểu 5 m2/người; đất công trình dịch vụ công cộng đô thị đạt tối thiểu 3 m2/người; đất giao thông đạt tối thiểu 5 m2/người.
- Hạ tầng giao thông: Tỷ lệ đất dành cho giao thông (tính đến đường khu vực) phải đạt tối thiểu 13% đất xây dựng đô thị. Mật độ đường chính đạt trên 6,5 km/km2.
- Hệ thống cấp nước: Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị đạt tối thiểu 80 lít/người/ngày đêm (giai đoạn đầu) và nâng lên tối thiểu 100 lít/người/ngày đêm (dài hạn). Tỷ lệ dân cư đô thị được cấp nước sạch đạt tối thiểu 80%. Nước cấp cho công nghiệp được tính toán riêng theo yêu cầu đặc thù của khu công nghiệp.
- Hệ thống cấp điện: Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt từ 200 - 330W/người, điện năng tiêu thụ đạt từ 400 - 1.000 KWh/người/năm. Điện năng cho hoạt động dịch vụ, thương mại tính bằng 30 - 40% tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt.
- Thoát nước và vệ sinh môi trường: Mật độ đường cống thoát nước mưa chính đạt tối thiểu 2,5 km/km2. Hệ thống thoát nước thải phải thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trên 80% lượng nước thải sinh hoạt trước khi xả ra môi trường. Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh dự kiến từ 0,8 - 1,2 kg/người/ngày đêm, phải được thu gom và xử lý đúng quy định pháp luật.
- Kinh phí lập quy hoạch: Tổng dự toán kinh phí thực hiện là 3.753.366.000 đồng (Ba tỷ, bảy trăm năm mươi ba triệu, ba trăm sáu mươi sáu nghìn đồng chẵn), dựa trên kết quả thẩm định của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 3530/SXD-QHKT ngày 09/12/2016.
- Yêu cầu hồ sơ: Thành phần hồ sơ bản vẽ, thuyết minh và các văn bản liên quan phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng.
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư: Giao Ban quản lý các dự án quy hoạch (thuộc Sở Xây dựng tỉnh Ninh Thuận) làm Chủ đầu tư, chịu trách nhiệm chủ trì triển khai lập, hoàn thiện và trình duyệt Đồ án quy hoạch chung xây dựng theo đúng các nội dung nhiệm vụ đã được phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Ban quản lý các khu công nghiệp; Chủ tịch UBND huyện Thuận Nam; Chủ tịch UBND các xã Phước Minh, Phước Diêm, Cà Ná; Chánh Thanh tra Xây dựng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 534/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 19 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG KHU VỰC PHÍA NAM HUYỆN THUẬN NAM, TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 29/6/2015;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị năm 2009;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1222/QĐ-TTg ngày 22/07/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 3531/TTr-SXD ngày 09/12/2016 về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu vực phía Nam huyện Thuận Nam tỉnh Ninh Thuận,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng Khu vực phía Nam huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận, với nội dung trọng tâm như sau:
1. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch:
- Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Ninh Thuận đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, khu vực phía Nam của huyện Thuận Nam được xác định là khu vực phát triển công nghiệp gắn cảng biển nước sâu Cà Ná, hiện nay đã có Nhà đầu tư quan tâm, lập hồ sơ đề xuất đầu tư các dự án. Việc hình thành các dự án sẽ thu hút một lượng lớn lao động, chuyên gia và hình thành các khu ở, dịch vụ, phụ trợ công nghiệp, cảng biển, ... Cùng với các khu dân cư hiện hữu, các khu vực du lịch sinh thái ven biển, các khu vực sản xuất muối Quán Thẻ, khu vực cảng cá, ... nơi đây sẽ trở thành một đô thị tổng hợp phía Nam của tỉnh Ninh Thuận với tính chất đặc thù về cảng biển và công nghiệp.
- Quy hoạch chung xây dựng khu vực phía Nam huyện Thuận Nam nhằm kiến tạo một không gian thống nhất, hệ thống khung hạ tầng xã hội và kỹ thuật hoàn chỉnh đáp ứng yêu cầu phát triển của khu vực. Kết nối, đồng bộ, tích hợp các quy hoạch xây dựng, quy hoạch ngành, quy hoạch nông thôn mới cũng như các dự án trong khu vực.
- Làm cơ sở quản lý đất đai và các dự án thành phần trong khu vực quy hoạch, khai thác quỹ đất hiệu quả để đô thị phát triển bền vững. Mặt khác, tạo cơ sở pháp lý cho các dự án triển khai tiếp theo, thu hút đầu tư, hình thành các không gian khu đô thị hoàn chỉnh, các khu ở tiện nghi, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Ninh Thuận nói chung và huyện Thuận Nam nói riêng.
2. Mục tiêu lập quy hoạch:
- Quy hoạch xây dựng và phát triển khu phía Nam huyện Thuận Nam trở thành khu chức năng đặc thù về cảng biển và công nghiệp, đô thị quan trọng trong vùng tỉnh Ninh Thuận và Duyên Hải Nam Trung Bộ; Là đầu mối giao thông của vùng.
- Đô thị khu phía Nam huyện Thuận Nam tập trung phát triển các trung tâm chuyên ngành cấp vùng bao gồm: Khu công nghiệp luyện kim, cảng biển quốc tế và các loại hình phù trợ; Du lịch Sinh thái ven biển.
- Phát triển đô thị khu phía Nam huyện Thuận Nam theo chiến lược cân bằng, bền vững, trở thành một đô thị hiện đại, sinh thái mang đặc thù cảnh quan của một đô thị vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ.
- Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và đa dạng sinh học.
3. Các yêu cầu nội dung nghiên cứu quy hoạch:
3.1. Quy mô và phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch:
- Quy mô diện tích: diện tích nghiên cứu lập quy hoạch khoảng 2.920ha, bao gồm một phần diện tích đất thuộc ranh giới hành chính của 03 xã Phước Minh, Phước Diêm, Cà Ná.
- Quy mô dân số:
+ Năm 2020: Dân số đô thị khoảng 40.000 - 50.000 người.
+ Năm 2030: Dân số đô thị khoảng 85.000 - 100.000 người.
- Quy mô đất đai dự kiến:
+ Dự kiến diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2020 khoảng 1.600ha, trong đó đất dân dụng khoảng 300-380ha, bình quân khoảng 61-78 m2/người.
+ Dự kiến diện tích đất xây dựng đô thị đến năm 2030 khoảng 2.920ha. Trong đó đất dân dụng khoảng 520-670ha, bình quân khoảng 61-78 m2/người.
3.2. Tính chất của đồ án: là khu đô thị tổng hợp phía Nam tỉnh Ninh Thuận với tính chất đặc thù là cảng biển và công nghiệp luyện kim.
3.3. Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đồ án:
- Đất dân dụng: 61 - 78 m2/người, trong đó đất ở từ 8-50m2/người, đất cây xanh ≥ 5 m2/người; đất công trình dịch vụ công cộng đô thị ≥3 m2/người, đất giao thông ≥5 m2/người.
- Các chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
+ Giao thông: tỷ lệ diện tích đất dành cho giao thông ≥13% đất xây dựng đô thị (tính đến đường khu vực). Mật độ đường chính (tính đến đường khu vực) đạt trên 6,5km/km2.
+ Cấp nước: chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt đô thị ≥80 lít/người/ngđ đợt đầu và ≥100 lít/người/ngđ dài hạn, tỷ lệ dân đô thị được cấp nước ≥80%; chỉ tiêu nước cấp cho công nghiệp tính toán theo yêu cầu đặc thù khu công nghiệp.
+ Cấp điện: chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt 200 - 330W/người, điện năng 400 - 1000 KWh/người.năm; cho hoạt động dịch vụ, thương mại bằng 30 - 40% tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt; chỉ tiêu cấp điện cho công nghiệp tính toán theo yêu cầu đặc thù khu công nghiệp;
+ Thoát nước mưa và chống ngập úng: Mật độ đường cống thoát nước chính ≥ 2,5 km/km2.
+ Thoát nước thải và vệ sinh môi trường: tiêu chuẩn thải nước lấy theo tiêu chuẩn cấp nước tương ứng với từng đối tượng, trên 80% nước thải được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Nước thải khu công nghiệp tính toán theo yêu cầu đặc thù khu công nghiệp, nước thải được xử lý đảm bảo hợp vệ sinh đúng quy định hiện hành;
+ Rác thải sinh hoạt: 0,8 - 1,2 kg/người/ngđ. Rác thải khu công nghiệp tính toán theo yêu cầu đặc thù khu công nghiệp, rác thải phải được chôn lấp, xử lý đảm bảo vệ sinh, đúng quy định hiện hành;
3.4. Các yêu cầu, nội dung nghiên cứu lập quy hoạch: Các yêu cầu và nội dung nghiên cứu lập quy hoạch tuân thủ theo quy định hiện hành về lập quy hoạch xây dựng.
4. Hồ sơ sản phẩm: Thành phần hồ sơ bản vẽ (bản đồ và tỷ lệ bản đồ) và hồ sơ thuyết minh, các văn bản liên quan tuân thủ theo yêu cầu quy định tại Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù.
5. Dự toán kinh phí lập quy hoạch:
Kinh phí công tác lập quy hoạch: 3.753.366.000đ (Bằng chữ: Ba tỷ, bảy trăm năm mươi ba triệu, ba trăm sáu mươi sáu nghìn đồng chẵn).
(Kèm theo bảng tổng hợp kinh phí quy hoạch do Sở Xây dựng thẩm định và xác lập tại Báo cáo thẩm định số 3530/SXD-QHKT ngày 09/12/2016).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
Chủ đầu tư (Ban quản lý các dự án quy hoạch - Sở Xây dựng) có trách nhiệm triển khai lập, trình duyệt Đồ án quy hoạch chung xây dựng khu vực phía Nam huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận với nội dung trọng tâm theo Nhiệm vụ đã được phê duyệt tại
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Giám đốc Sở Công Thương, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Ban quản lý các khu công nghiệp; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thuận Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã: Phước Minh, Phước Diêm, Cà Ná; Chánh Thanh tra Xây dựng, Thủ trưởng các cơ quan đơn vị có liên quan, căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Quyết định 1222/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật Xây dựng 2014
- 4 Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 1 Quyết định 3555/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt quy hoạch chung xây dựng khu vực Bắc Cầu Ghép, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
- 2 Quyết định 4070/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu công nghiệp phía Tây thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
- 3 Quyết định 4496/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Quý Lộc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025
- 4 Quyết định 3117/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cửa Tùng, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 5 Quyết định 461/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu vực từ đê Bình Minh II đến Cồn Nổi, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình đến năm 2040
- 1 Luật Quy hoạch đô thị 2009
- 2 Quyết định 1222/QĐ-TTg năm 2011 phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Thuận đến năm 2020 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Luật Xây dựng 2014
- 4 Nghị định 44/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
- 5 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6 Quyết định 3555/QĐ-UBND năm 2011 phê duyệt quy hoạch chung xây dựng khu vực Bắc Cầu Ghép, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035
- 7 Thông tư 12/2016/TT-BXD quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 8 Quyết định 4070/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng Khu công nghiệp phía Tây thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai
- 9 Quyết định 4496/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt quy hoạch chung xây dựng đô thị Quý Lộc, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2025
- 10 Quyết định 3117/QĐ-UBND năm 2016 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch: Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Cửa Tùng, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2025, định hướng đến năm 2030
- 11 Quyết định 461/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Khu vực từ đê Bình Minh II đến Cồn Nổi, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình đến năm 2040