Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định công bố Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015 trên địa bàn tỉnh Bình Định. Đây là văn bản quan trọng nhằm đánh giá thực trạng, tiến độ và hiệu quả của các chương trình nước sạch, vệ sinh môi trường tại khu vực nông thôn, làm cơ sở để xây dựng kế hoạch và định hướng phát triển trong các giai đoạn tiếp theo.

- Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015

Tại Điều 1 của Quyết định, UBND tỉnh Bình Định đã công bố chi tiết các chỉ số đo lường thực trạng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015 với các số liệu cụ thể như sau:

  • Chỉ số 1: Tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh của người dân nông thôn: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 93,4%. Trong đó, tỷ lệ người nghèo ở khu vực nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 92,2%.
  • Chỉ số 2: Tỷ lệ sử dụng nước sạch đạt chuẩn: Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt Quy chuẩn QCVN 02 của Bộ Y tế đạt mức 58,2%.
  • Chỉ số 3: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh: Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu nói chung đạt 81,0%. Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 69,7%. Đối với hộ nghèo ở nông thôn, tỷ lệ có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 49,8%. Số lượng nhà tiêu tăng thêm trong năm 2015 là 9.782 nhà tiêu.
  • Chỉ số 4: Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: Tỷ lệ trường học đạt cả hai tiêu chí nước và nhà tiêu hợp vệ sinh là 79,7%. Trong đó, tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh đạt 83,7% và tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh đạt 80,2%. Đáng chú ý, tỷ lệ trường chính có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh đạt rất cao với 99,1%, trong khi tỷ lệ này ở các điểm trường, phân trường chỉ đạt 71,1%.
  • Chỉ số 5: Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh: Đạt tỷ lệ tuyệt đối 100,0% cho cả ba tiêu chí bao gồm: trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh, trạm y tế có nước hợp vệ sinh, và trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh.
  • Chỉ số 6: Vệ sinh chuồng trại chăn nuôi: Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh đạt 80,6%.
  • Chỉ số 7: Công suất và hiệu quả phục vụ của công trình cấp nước tập trung: Số người được thiết kế để sử dụng nước từ các công trình cấp nước tập trung xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm là 77.562 người. Tuy nhiên, số người thực tế sử dụng nước từ các công trình này chỉ đạt 54.150 người.
  • Chỉ số 8: Hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung: Đánh giá về tính bền vững của các công trình cấp nước tập trung cho thấy tỷ lệ hoạt động bền vững chỉ chiếm 6,3%; hoạt động ở mức trung bình chiếm 7,9%; hoạt động kém hiệu quả chiếm tỷ lệ rất cao với 68,3%; và có đến 17,5% công trình không hoạt động.

- Trách nhiệm chủ trì và phối hợp công bố kết quả

Theo quy định tại Điều 2, UBND tỉnh Bình Định giao trách nhiệm cụ thể cho cơ quan chuyên môn:

  • Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện công bố kết quả Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015 tỉnh Bình Định theo đúng quy định.

- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực quyết định

Điều 3 của Quyết định xác định rõ các cá nhân, tổ chức có trách nhiệm thi hành văn bản này:

  • Các cơ quan và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thống kê Bình Định; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn; cùng Thủ trưởng các đơn vị có liên quan.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH ĐỊNH

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 535/QĐ-UBND

Bình Định, ngày 29 tháng 02 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC CÔNG BỐ BỘ CHỈ SỐ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ NƯỚC SẠCH VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG NÔNG THÔN NĂM 2015 TỈNH BÌNH ĐỊNH

CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Quyết định số 366/QĐ-TTg ngày 31/3/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn giai đoạn 2012-2015;

Căn cứ Quyết định số 2570/QĐ-BNN-TCTL, ngày 22/10/2012 của Bộ Nông nghiệp và PTNT Phê duyệt điều chỉnh Bộ chỉ số và tài liệu hướng dẫn triển khai công tác theo dõi - đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 201/TTr-SNN, ngày 26/01/2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Định - năm 2015 như sau:

Chỉ số

Nội dung

Kết quả

Chỉ số 1

1A. Tỷ lệ sô dân nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (%)

93,4

1B. Tỷ lệ người nghèo nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh (%)

92,2

Chỉ số 2

Tỷ lệ số dân nông thôn sử dụng nước sạch đạt QCVN 02 của Bộ Y tế (%)

58,2

Chỉ số 3

3A. Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu (%)

81,0

3B. Tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh (%)

69,7

3C. Tỷ lệ hộ gia đình nghèo nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh (%)

49,8

3D. Số nhà tiêu tăng thêm trong năm

9.782

Chỉ số 4

4A. Tỷ lệ trường học có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh (%)

79,7

4B. Tỷ lệ trường học có nước hợp vệ sinh (%)

83,7

4C. Tỷ lệ trường học có nhà tiêu hợp vệ sinh (%)

80,2

Chỉ số 5

5A. Tỷ lệ trạm y tế có nước và nhà tiêu hợp vệ sinh (%)

100,0

5B. Tỷ lệ trạm y tế có nước hợp vệ sinh (%)  

100,0

5C. Tỷ lệ trạm y tế có nhà tiêu hợp vệ sinh (%)

100,0

Chỉ số 6

Tỷ lệ hộ gia đình có chuồng trại gia súc hợp vệ sinh (%)

80,6

Chỉ số 7

7A. Số người được sử dụng nước theo thiết kế từ các công trình cấp nước tập trung được xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm (người)

77.562

7B. Số người được sử dụng nước thực tế từ các công trình cấp nước tập trung được xây mới, cải tạo, nâng cấp trong năm (người)

54.150

Chỉ số 8

Tỷ lệ hiện trạng hoạt động của các công trình cấp nước tập trung

 

8A. Bền vững (%)

6,3

8B. Trung bình (%)

7,9

8C. Kém hiệu quả (%)

68,3

8D. Không hoạt động (%)

17,5

Ghi chú: * Tỷ lệ trường chính có nước và nhà tiêu HVS: 99,1%

* Tỷ lệ điểm trường, phân trường có nước và nhà tiêu HVS: 71,1%

(chi tiết có phụ lục kèm theo Quyết định này)

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan công bố kết quả Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015 tỉnh Bình Định.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở Nông nghiệp và PTNT, Giáo dục và Đào tạo, Y tế, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Cục trưởng Cục thống kê Bình Định, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, Giám đốc Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ngày ký./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ NN và PTNT (báo cáo);
- CT, các PCT UBND tỉnh;
- CVP, PVP NN;
- Lưu: VT, K13, (27b).

KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Trần Châu

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2016 công bố Bộ chỉ số theo dõi, đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn năm 2015 tỉnh Bình Định

Số hiệu: 535/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 29/02/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
Người ký: Trần Châu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 29/02/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2016 công bố Bộ ch...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký