Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 54/2002/UB-QĐ về quy định hợp đồng khuyến nông viên tỉnh Lạng Sơn

Quyết định 54/2002/UB-QĐ do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành nhằm thiết lập các quy định cụ thể về việc ký kết hợp đồng, chế độ phụ cấp và trách nhiệm của lực lượng khuyến nông viên trên địa bàn tỉnh. Đây là chính sách quan trọng nhằm thúc đẩy việc chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt hướng tới các vùng khó khăn, vùng biên giới.

1. Quy định về việc ký kết hợp đồng và tiêu chuẩn khuyến nông viên

Theo quy định tại Điều 1, công tác quản lý và sử dụng lực lượng khuyến nông viên được phân cấp rõ ràng:

  • Trung tâm Khuyến nông tỉnh Lạng Sơn được giao trách nhiệm trực tiếp ký kết hợp đồng sử dụng khuyến nông viên để thực hiện các hoạt động khuyến nông tại địa bàn các xã, phường trong toàn tỉnh.
  • Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có thẩm quyền phê duyệt số lượng và tiêu chuẩn của khuyến nông viên, bảo đảm đáp ứng yêu cầu chuyển giao khoa học, kỹ thuật sản xuất nông nghiệp trực tiếp đến người nông dân.
  • Chính sách chú trọng ưu tiên tăng cường lực lượng khuyến nông viên cho các địa bàn đặc biệt khó khăn, bao gồm các xã thuộc Chương trình 135 và khu vực biên giới.

2. Thời hạn hợp đồng, chế độ phụ cấp và trách nhiệm của khuyến nông viên

Điều 2 của Quyết định quy định chi tiết về khung pháp lý của hợp đồng lao động, chế độ đãi ngộ và nghĩa vụ của các bên:

  • Thời hạn hợp đồng: Thời hiệu hợp đồng sử dụng khuyến nông viên được xác định là 10 tháng trong một năm, bảo đảm phù hợp với chu kỳ thời vụ sản xuất nông nghiệp thực tế. Việc ký kết hợp đồng được thực hiện theo từng năm dương lịch.
  • Chế độ phụ cấp: Khuyến nông viên được hưởng mức phụ cấp hàng tháng là 200.000 đồng (Hai trăm ngàn đồng) trên một người.
  • Trách nhiệm của khuyến nông viên: Có nghĩa vụ trực tiếp triển khai các chương trình khuyến nông hàng năm tại địa bàn phụ trách; thực hiện tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện sau khi kết thúc mỗi vụ sản xuất.
  • Trách nhiệm của Trung tâm Khuyến nông tỉnh: Định kỳ hàng năm phải tổ chức tổng kết Chương trình khuyến nông, đồng thời thực hiện công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ khuyến nông viên nhằm thúc đẩy sản xuất nông nghiệp địa phương phát triển.

3. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Các điều khoản cuối (Điều 3 và Điều 4) quy định về trách nhiệm hướng dẫn, thi hành và hiệu lực của văn bản:

  • Cơ quan hướng dẫn thực hiện: Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp cùng Sở Tài chính - Vật giá và Ban Tổ chức chính quyền tỉnh chịu trách nhiệm ban hành hướng dẫn chi tiết để triển khai thực hiện Quyết định này.
  • Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký ban hành.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành hữu quan, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành toàn bộ các nội dung của Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LẠNG SƠN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------

Số: 54/2002/UB-QĐ

Lạng sơn, ngày 13 tháng 11 năm 2002

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH HỢP ĐỒNG KHUYẾN NÔNG VIÊN TRONG TỈNH LẠNG SƠN.

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994.
Xét Tờ trình số 566 NN/KT ngày 12 /7/2002 của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc sửa đổi, bổ sung nội dung một số chính sách về phát triển sản xuất nông - lâm nghiệp do UBND tỉnh ban hành.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Giao cho Trung tâm Khuyến nông tỉnh trực tiếp ký hợp đồng sử dụng Khuyến nông viên để làm công tác khuyến nông tại các xã, phường trong toàn tỉnh.

- Số lượng., tiêu chuẩn Khuyến nông viên do Giám đốc sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt, bảo đảm thực hiện chương trình chuyển giao khoa học, kỹ thuật sản xuất nông nghiệp cho nông dân, chú trọng tăng cường Khuyến nông viên cho các xã, vùng 135 và vùng biên giới.

Điều 2: Thời hạn hợp đồng, chế độ trách nhiệm và chế độ phụ cấp chi cho một Khuyến nông viên:

- Thời hiệu hợp đồng sử dụng khuyến nông viên là 10 tháng trong năm phù hợp thời vụ sản xuất nông nghiệp.

- Thời hạn ký hợp đồng theo từng năm dương lịch.

- Chế độ phụ cấp cho khuyến nông viên là: 200.000 đồng ( Hai trăm ngàn đồng) người / tháng.

- Khuyến nông viên có trách nhiệm triển khai chương trình khuyến nông hàng năm, tổng kết và báo cáo kết quả thực hiện sau vụ sản xuất kết thúc.

- Hàng năm Trung tâm khuyến nông tỉnh tổng kết Chương trình khuyến nông, bồi dưỡng nâng cao chất lượng Khuyến nông viên thúc đẩy sản xuất phát triển.

Điều 3: Giao sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài chính-Vật giá, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh hướng dẫn thực hiện Quyết định này.

Quyết định có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Điều 4: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành hữu quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ NN-PTNT.
- TT Tỉnh uỷ.
- TT HĐND tỉnh.
- CT, PCT UBND tỉnh.
- Như điều 4.
- CVP.
- Lưu VT, KT, NC, TH.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH




Phùng Văn Mục

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 54/2002/UB-QĐ về quy định hợp đồng khuyến nông viên trong tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành

Số hiệu: 54/2002/UB-QĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 13/11/2002
Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
Người ký: Phùng Văn Mục
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 28/11/2002
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Lao động - Tiền lương
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 54/2002/UB-QĐ về quy định hợp đồng...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký