Tóm tắt Quyết định 54/2003/QĐ-UB về Quy chế Tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản do tỉnh Cần Thơ ban hành
Quyết định 54/2003/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Cần Thơ ban hành quy định cụ thể về vị trí, tiêu chuẩn, cách thức bầu chọn, chức năng, nhiệm vụ, lề lối làm việc cũng như công tác khen thưởng, xử lý vi phạm đối với Mô hình Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh.
1. Vị trí pháp lý, nhiệm kỳ và tiêu chuẩn nhân sự Tổ nhân dân tự quản
Tổ nhân dân tự quản là tổ chức quần chúng được thành lập ở cấp cơ sở, trực thuộc địa bàn ấp, khu vực. Các quy định về bộ máy và nhân sự bao gồm:
- Nhiệm kỳ hoạt động: Nhiệm kỳ của Tổ nhân dân tự quản là 02 năm. Trong quá trình hoạt động, các thành viên không hoàn thành nhiệm vụ sẽ được thay thế.
- Thành phần lãnh đạo: Nhân sự quản lý Tổ bao gồm Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký.
- Tiêu chuẩn nhân sự lãnh đạo Tổ:
- Có phẩm chất đạo đức tốt, có hộ khẩu thường trú tại địa phương; bản thân và gia đình gương mẫu chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước; có uy tín cao trong cộng đồng dân cư.
- Có năng lực thuyết phục, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác giữ gìn an ninh trật tự, xây dựng nếp sống văn hóa và tham gia các phong trào thi đua tại địa phương.
- Có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình công tác và ra sức chăm lo xây dựng Tổ vững mạnh.
- Chế độ bồi dưỡng: Hàng năm, Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký Tổ nhân dân tự quản được tham gia các lớp học tập, bồi dưỡng về chính trị và nghiệp vụ.
2. Quy trình bầu chọn Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký Tổ nhân dân tự quản
Việc lựa chọn và công nhận nhân sự lãnh đạo Tổ nhân dân tự quản được tiến hành theo quy trình dân chủ, công khai:
- Trưởng ấp chủ trì phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận và Công an viên ấp tham khảo ý kiến của những người có uy tín và người dân trong tổ để lập danh sách nhân sự đủ tiêu chuẩn.
- Tổ chức hội nghị toàn thể hộ dân để bầu cử công khai, dân chủ bằng hình thức biểu quyết trực tiếp tại chỗ.
- Trưởng ấp lập danh sách các thành viên trúng cử trình Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) xem xét và ban hành quyết định công nhận.
3. Phạm vi hoạt động và Nhiệm vụ trọng tâm của Tổ nhân dân tự quản
Tổ nhân dân tự quản thực hiện tự quản trên các lĩnh vực văn hóa, xã hội và an ninh trật tự. Hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm tham gia sinh hoạt định kỳ, thắt chặt tình đoàn kết và tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.
Nhiệm vụ cụ thể của Tổ nhân dân tự quản gồm có:
- Điều hành sinh hoạt và giữ gìn an ninh: Triệu tập, chủ trì các cuộc họp Tổ; tổ chức thực hiện các quy định về giữ gìn trật tự an toàn xã hội, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội; xây dựng đời sống văn hóa; giáo dục, thuyết phục người vi phạm trở thành người làm ăn lương thiện.
- Tuyên truyền và phát huy quyền làm chủ: Vận động nhân dân thực hiện đúng đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước; phát huy quyền làm chủ của nhân dân; giới thiệu thành viên gia nhập các tổ chức đoàn thể.
- Quản lý cư trú: Theo dõi, vận động nhân dân đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng đúng quy định. Kịp thời phát hiện các sai phạm trong quản lý cư trú cũng như các đối tượng lạ mặt có biểu hiện nghi vấn để báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý.
- Hòa giải cơ sở: Trực tiếp tham gia hòa giải mâu thuẫn, xây dựng tình đoàn kết và hỗ trợ lẫn nhau giữa các hộ gia đình trong tổ.
4. Lề lối làm việc và cơ chế quản lý
- Nguyên tắc làm việc: Tổ làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo; chịu sự quản lý toàn diện, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng ấp và chịu sự hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Công an cấp xã.
- Chế độ họp và báo cáo:
- Định kỳ 2 tuần/lần hoặc tối thiểu 1 tháng/lần, Tổ tiến hành họp hội ý để trao đổi tình hình và đề ra nhiệm vụ công tác.
- Hàng quý, Tổ tổ chức họp đánh giá việc thực hiện các phong trào, kiểm điểm trách nhiệm của Tổ nhân dân tự quản và báo cáo kết quả hoạt động cho Trưởng ấp.
5. Khen thưởng, xử lý vi phạm và tổ chức thực hiện
- Khen thưởng và Kỷ luật: Thành viên Tổ có thành tích xuất sắc sẽ được biểu dương, khen thưởng. Thành viên vi phạm tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý bằng hình thức phê bình, cảnh cáo, miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc bị xử lý theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn: Công an tỉnh phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế; lập kế hoạch bồi dưỡng chính trị, nghiệp vụ hàng năm cho các Tổ tự quản và kịp thời báo cáo UBND tỉnh giải quyết khó khăn, vướng mắc.
- Trách nhiệm của chính quyền địa phương: UBND các huyện, thành phố, thị xã và UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể cùng cấp tổ chức triển khai thực hiện Quy chế.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2003/QĐ-UB | Cần Thơ, ngày 31 tháng 7 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V BAN HÀNH QUY CHẾ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ NHÂN DÂN TỰ QUẢN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Nghị định của Chính phủ số 79/2003/NĐ-CP ngày 07/7/2003 về ban hành quy chế thực hiện dân chủ ở xã;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền tỉnh và Giám đốc Sở Tư pháp tỉnh Cần Thơ,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Quy chế Tổ chức và họat động của Tổ nhân dân tự quản.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký, những quy định trước đây trái với nội dung Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh, Chủ tịch ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, thị xã Vị Thanh và các huyện; Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. UBND TỈNH CẦN THƠ |
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ NHÂN DÂN TỰ QUẢN
(Ban hành theo Quyết định số 54 /2003/QĐ-UB ngày 31 tháng 7 năm 2003 của UBND tỉnh Cần Thơ)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tổ nhân dân tự quản là tổ chức quần chúng được thành lập ở cơ sở dưới ấp, khu vực (sau đây gọi chung là ấp) giúp Trưởng ấp, Trưởng khu vực trong việc giữ gìn an ninh trật tự, hòa giải những việc tranh chấp nhỏ trong tổ, nhằm thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Trưởng ấp phối hợp với Ban công tác mặt trận ấp và Công an viên phụ trách ấp quản lý chỉ đạo Tổ nhân dân tự quản.
Tổ nhân dân tự quản được chuyển đổi từ Tổ dân phố, Tổ an ninh nhân dân (nếu có).
Điều 2. Nhiệm kỳ hoạt động của Tổ nhân dân tự quản là 2 năm, trong quá trình hoạt động nếu thành viên nào không còn đủ tiêu chuẩn, mất uy tín, vi phạm kỷ luật... thì đưa ra khỏi Tổ nhân dân tự quản, đồng thời giới thiệu bầu bổ sung người khác thay thế. Trường hợp những thành viên nào không thể tiếp tục đảm đương được nhiệm vụ vì lý do sức khoẻ, hoàn cảnh gia đình... thì xem xét cho thôi làm nhiệm vụ, tiến hành bầu cử người khác theo trình tự đã được quy định.
Điều 3. Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký Tổ nhân dân tự quản được học tập bồi dưỡng chính trị, nghiệp vụ hàng năm, được chi bồi dưỡng bằng tiền hoặc hiện vật từ phí an ninh trật tự đã thu được. ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn quy định mức chi.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ NHÂN DÂN TỰ QUẢN
Điều 4. Tổ chức Tổ nhân dân tự quản:
1. Căn cứ vào điều kiện, vị trí địa lý, đặc điểm của từng cụm địa bàn dân cư. Mỗi ấp được thành lập nhiều Tổ nhân dân tự quản.
- ở phường, thị trấn: từ 30 đến 40 hộ xây dựng 1 tổ nhân dân tự quản.
- ở xã: từ 20 đến 30 hộ xây dựng 1 tổ nhân dân tự quản.
Việc xác định phạm vi, qui mô của Tổ nhân dân tự quản do Trưởng ấp cùng Trưởng Ban công tác Mặt trận và Công an viên phụ trách ấp xác định và tiến hành tổ chức xây dựng.
2. Tổ nhân dân tự quản gồm có Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký. Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký do nhân dân trực tiếp bầu.
Điều 5. Tiêu chuẩn Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký Tổ nhân dân tự quản:
1. Có phẩm chất đạo đức tốt, có hộ khẩu thường trú tại địa phương, bản thân và gia đình gương mẫu trong việc chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thật sự là người có uy tín với nhân dân.
2. Có khả năng thuyết phục nhân dân thực hiện chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, vận động nhân dân thực hiện tốt công tác giữ gìn an ninh trật tự, xây dựng nếp sống văn hóa và tham gia tích cực các phong trào ở địa phương.
3. Ra sức chăm lo xây dựng Tổ vững mạnh, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình trong công tác.
Điều 6. Cách thức bầu Tổ trưởng, Tổ phó và Thư ký Tổ nhân dân tự quản.
Trưởng ấp phối hợp với Trưởng ban công tác Mặt trận, Công an viên ấp tham khảo ý kiến những người có uy tín và nhân dân trong tổ lựa chọn những người đủ tiêu chuẩn đưa vào danh sách giới thiệu, bầu cử dân chủ công khai, biểu quyết tại chổ. Sau khi bầu cử xong, Trưởng ấp lập danh sách Thành viên Tổ nhân dân tự quản trình ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn ra quyết định công nhận.
Điều 7. Hoạt động của Tổ nhân dân tự quản:
Tổ nhân dân tự quản, tự quản trên các lĩnh vực văn hoá, xã hội, an ninh trật tự. Hộ gia đình, cá nhân phải thường xuyên tham gia sinh hoạt với Tổ nhân dân tự quản, góp phần vào việc xây dựng tình đoàn kết trong tổ, xóm, ấp. Tích cực tham gia phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng gia đình an toàn, đoàn kết, văn hoá.
Điều 8. Nhiệm vụ của Tổ nhân dân tự quản:
1. Triệu tập và chủ trì hội nghị Tổ nhân dân tự quản và tổ chức thực hiện các quy định về giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội, xây dựng đời sống văn hóa; thuyết phục, giáo dục những người làm ăn bất chính trở thành người lương thiện.
2. Vận động nhân dân thực hiện tốt đường lối chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Phát huy quyền làm chủ tập thể của nhân dân lao động, giới thiệu thành viên của tổ gia nhập các đoàn thể.
3. Tổ chức và thực hiện qui chế Tổ nhân dân tự quản. Theo dõi, vận động nhân dân đăng ký hộ tịch, hộ khẩu, tạm trú, tạm vắng đúng quy định, chấp hành tốt các quy định của địa phương. Kịp thời phát hiện những sai phạm trong đăng ký tạm trú, tạm vắng cũng như người lạ mặt có biểu hiện nghi vấn báo cáo cơ quan thẩm quyền xử lý.
4. Tham gia hòa giải, xây dựng tình đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa nhân dân trong tổ.
Điều 9. Lề lối làm việc:
1. Tổ nhân dân tự quản làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo. Tổ nhân dân tự quản chịu sự quản lý toàn diện và điều hành trực tiếp của Trưởng ấp, đồng thời chịu sự hướng dẫn nghiệp vụ của Công an xã, phường, thị trấn.
2. Hàng tháng hoặc ít nhất 2 tuần 1 lần Tổ nhân dân tự quản hội ý, trao đổi tình hình công tác, đề ra các mặt công tác cho thời gian tới.
Hàng quí phải tổ chức họp Tổ nhận xét đánh giá việc thực hiện các phong trào chung. Kiểm điểm vai trò trách nhiệm của Tổ nhân dân tự quản và báo cáo kết quả hoạt động của Tổ về tình hình có liên quan cho Trưởng ấp nắm chỉ đạo.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Tổ viên Tổ nhân dân tự quản có thành tích xuất sắc trong hoạt động của mình thì được biểu dương khen thưởng. Nếu vi phạm tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị phê bình, cảnh cáo, miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.
Điều 11. Công an tỉnh phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện Quy chế này. Hàng năm có kế hoạch chỉ đạo, bồi dưỡng chính trị, nghiệp vụ cho Tổ nhân dân tự quản tại cơ sở.
Trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc báo cáo kịp thời về ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 12. ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, phối hợp với UBMTTQ và các đoàn thể cùng cấp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.
- 1 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND về tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa quận 6, thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị trực thuộc Phòng Quản lý đô thị huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 3 Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 4, thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND về tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản do thành phố Cần Thơ ban hành
- 5 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Quyết định 26/2013/QĐ-UBND về tổ chức và hoạt động của Tổ nhân dân tự quản do thành phố Cần Thơ ban hành
- 2 Quyết định 665/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành đến năm 2013 hết hiệu lực và còn hiệu lực thi hành
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Nghị định 79/2003/NĐ-CP Quy chế thực hiện dân chủ ở xã
- 3 Quyết định 01/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm Văn hóa quận 6, thành phố Hồ Chí Minh
- 4 Quyết định 03/2013/QĐ-UBND Quy chế tổ chức và hoạt động của Đội Quản lý trật tự đô thị trực thuộc Phòng Quản lý đô thị huyện Bình Chánh, thành phố Hồ Chí Minh
- 5 Quyết định số 02/2013/QĐ-UBND ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội quận 4, thành phố Hồ Chí Minh