Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 54/2006/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành quy định về việc thành lập các Trạm Khuyến nông trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiện toàn hệ thống khuyến nông cơ sở, thúc đẩy phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và ngành nghề nông thôn tại địa phương.

- Thành lập các Trạm Khuyến nông cấp huyện, thị xã

Quyết định chính thức thành lập 06 Trạm Khuyến nông trực thuộc Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã trên cơ sở lực lượng khuyến nông hiện có tại các địa phương bao gồm:

  • Trạm Khuyến nông huyện Na Hang thuộc Ủy ban nhân dân huyện Na Hang.
  • Trạm Khuyến nông huyện Chiêm Hoá thuộc Ủy ban nhân dân huyện Chiêm Hoá.
  • Trạm Khuyến nông huyện Hàm Yên thuộc Ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên.
  • Trạm Khuyến nông huyện Yên Sơn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Yên Sơn.
  • Trạm Khuyến nông huyện Sơn Dương thuộc Ủy ban nhân dân huyện Sơn Dương.
  • Trạm Khuyến nông thị xã Tuyên Quang thuộc Ủy ban nhân dân thị xã Tuyên Quang.

- Vị trí pháp lý và chức năng hoạt động

Các Trạm Khuyến nông được xác định là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã. Trạm có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản theo quy định của Nhà nước. Địa điểm làm việc của các Trạm do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã bố trí.

Về cơ chế quản lý, các Trạm chịu sự quản lý toàn diện của Ủy ban nhân dân huyện, thị xã; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ từ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông tỉnh cùng các đơn vị quản lý chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

- Nhiệm vụ và quyền hạn cốt lõi

Trạm Khuyến nông thực hiện các nhiệm vụ toàn diện nhằm hỗ trợ người nông dân và phát triển kinh tế nông thôn:

  • Thông tin, tuyên truyền: Phổ biến chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về nông nghiệp; cung cấp thông tin thị trường, giá cả, tiến bộ khoa học công nghệ và các điển hình sản xuất tiên tiến thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội thảo, hội chợ, triển lãm.
  • Đào tạo, huấn luyện: Tổ chức bồi dưỡng, tập huấn, truyền nghề cho người sản xuất nâng cao kỹ năng sản xuất và quản lý kinh tế; đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho đội ngũ cán bộ hoạt động khuyến nông, khuyến ngư; tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm thực tế.
  • Xây dựng mô hình và chuyển giao công nghệ: Triển khai các mô hình trình diễn kỹ thuật, mô hình ứng dụng công nghệ cao phù hợp với thực tiễn địa phương; thực hiện chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ mô hình trình diễn ra diện rộng.
  • Tư vấn và dịch vụ: Hỗ trợ pháp luật, chính sách về đất đai, thủy sản, thị trường; cung cấp dịch vụ tập huấn, chuyển giao công nghệ, xúc tiến thương mại, đầu tư tín dụng, cung ứng vật tư kỹ thuật; tư vấn lập dự án đầu tư phát triển nông nghiệp, ngành nghề nông thôn; hỗ trợ công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông - lâm - thủy sản và quản lý nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn.
  • Quản lý và phối hợp: Quản lý, điều hành đội ngũ cán bộ khuyến nông cơ sở; phối hợp với chính quyền cấp xã và các đoàn thể tổ chức hoạt động khuyến nông; theo dõi, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp trên địa bàn.
  • Quảng bá sản phẩm: Giới thiệu, quảng bá nông lâm sản địa phương, hỗ trợ nông dân tìm kiếm thị trường và tiêu thụ sản phẩm.
  • Quản lý nội bộ: Quản lý tài chính, tài sản được giao và đội ngũ cán bộ, viên chức theo quy định pháp luật.

- Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế nhân sự

Quyết định quy định chi tiết về cơ cấu nhân sự cho từng loại hình Trạm Khuyến nông:

  • Đối với Trạm Khuyến nông các huyện:
    • Trạm trưởng: 01 người.
    • Phó Trạm trưởng: 01 người.
    • Kế toán kiêm văn thư, đánh máy, tạp vụ: 01 người.
    • Cán bộ phụ trách Khuyến nông xã được phân bổ cụ thể theo từng huyện: Huyện Yên Sơn có số lượng lớn nhất với 35 người, tiếp theo là Sơn Dương (33 người), Chiêm Hóa (29 người), Hàm Yên (18 người) và Na Hang (17 người).
  • Đối với Trạm Khuyến nông thị xã Tuyên Quang:
    • Trạm trưởng: 01 người.
    • Cán bộ khuyến nông xã: 02 người (trong đó có 01 người kiêm nhiệm thủ quỹ).
    • Kế toán kiêm cán bộ khuyến nông: 01 người.

- Nguồn kinh phí hoạt động

Kinh phí hoạt động của các Trạm Khuyến nông được bảo đảm từ nhiều nguồn tài chính hợp pháp khác nhau:

  • Nguồn ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo dự toán được phê duyệt.
  • Nguồn thu từ việc thực hiện các hợp đồng với tổ chức khuyến nông Trung ương (nếu có).
  • Nguồn thu từ các hợp đồng dịch vụ khuyến nông ký kết trực tiếp với người sản xuất.
  • Các khoản tài trợ, đóng góp tự nguyện, hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
  • Các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành

Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện việc sắp xếp, bố trí đội ngũ cán bộ khuyến nông. Yêu cầu nhân sự được tuyển chọn phải bảo đảm đầy đủ phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn và năng lực công tác theo đúng tiêu chuẩn quy định của Nhà nước nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, cùng Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG

---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 54/2006/QĐ-UBND

Tuyên Quang, ngày 06 tháng 9 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC THÀNH LẬP TRẠM KHUYẾN NÔNG THUỘC UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư;

Căn cứ Thông tư số 60/2005/TT-BNN ngày 10/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 56/2005/NĐ-CP của Chính phủ;

Thực hiện Kết luận số 80/KL/TU ngày 23/12/2004 của Hội nghị Ban Thường vụ Tỉnh uỷ kỳ 52;

Thực hiện Nghị quyết số 84/NQ-HĐND16 ngày 20/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về tổng biên chế hành chính, sự nghiệp năm 2007;

Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 125/TTr-SNN ngày 10/02/2006 về việc xin phê duyệt Đề án tổ chức bộ máy, biên chế của Trạm Khuyến nông thuộc UBND các huyện, thị xã và đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 75/TTr-SNV ngày 29/3/2006 về việc thành lập Trạm Khuyến nông thuộc Uỷ ban nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân thị xã Tuyên Quang,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập các Trạm Khuyến nông trực thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã trên cơ sở khuyến nông các huyện, thị xã:

1. Trạm Khuyến nông huyện Na Hang thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Na Hang.

2. Trạm Khuyến nông huyện Chiêm Hoá thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Chiêm Hoá.

3. Trạm Khuyến nông huyện Hàm Yên thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Hàm Yên.

4. Trạm Khuyến nông huyện Yên Sơn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Yên Sơn.

5. Trạm Khuyến nông huyện Sơn Dương thuộc Uỷ ban nhân dân huyện Sơn Dương.

6. Trạm Khuyến nông thị xã Tuyên Quang thuộc Uỷ ban nhân dân thị xã Tuyên Quang.

Điều 2. Vị trí, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trạm Khuyến nông:

1. Vị trí chức năng:

Trạm Khuyến nông là đơn vị sự nghiệp thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã thực hiện các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn sau đây gọi chung là khuyến nông, trên địa bàn huyện, thị xã nhằm hướng dẫn, hỗ trợ nông dân phát triển nông nghiệp, nông thôn. Chịu sự quản lý toàn diện của Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị quản lý chuyên ngành thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Trạm Khuyến nông huyện, thị xã có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản theo quy định của Nhà nước.

Địa điểm làm việc: Do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã bố trí.

2. Nhiệm vụ, quyền hạn:

- Tuyên truyền chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, các tiến bộ khoa học công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, thuỷ sản.

- Hướng dẫn và cung cấp thông tin đến người sản xuất bằng nhiều hình thức như thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm và các hình thức thông tin tuyên truyền khác.

- Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹ năng sản xuất, quản lý kinh tế trong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản.

- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông, khuyến ngư.

- Tổ chức tham quan, học tập kinh nghiệm cho người sản xuất.

- Xây dựng mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất.

- Xây dựng các mô hình công nghệ cao trong lĩnh vực nông nghiệp, thuỷ sản.

- Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các mô hình trình diễn ra diện rộng.

- Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về: Đất đai, thuỷ sản, thị trường, khoa học công nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh về phát triển nông nghiệp, thuỷ sản.

- Dịch vụ trong các lĩnh vực pháp luật, tập huấn, đào tạo, cung cấp thông tin, chuyển giao khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường, giá cả, đầu tư tín dụng, xây dựng dự án, cung cấp vật tư kỹ thuật, thiết bị và các hoạt động khác có liên quan đến nông nghiệp, thuỷ sản theo quy định của pháp luật.

- Tư vấn, hỗ trợ trong việc lập các dự án đầu tư phát triển nông nghiệp, thuỷ sản và ngành nghề nông thôn phù hợp với quy hoạch phát triển nông nghiệp, thuỷ sản, ngành nghề nông thôn của tỉnh theo đúng pháp luật.

- Tư vấn, hỗ trợ phát triển, ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản.

- Tư vấn, hỗ trợ quản lý, sử dụng nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

- Quản lý và điều hành cán bộ khuyến nông của huyện trong việc thực hiện công tác khuyến nông ở cơ sở và kế hoạch sản xuất nông lâm ngư nghiệp của địa phương.

- Phối hợp với các đơn vị liên quan, các đoàn thể, Uỷ ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác khuyến nông tại địa phương.

- Nắm vững tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp và các hoạt động khuyến nông trên địa bàn để báo cáo định kỳ, đột xuất với Uỷ ban nhân dân huyện, Trung tâm Khuyến nông và các đơn vị có liên quan.

- Quảng bá giới thiệu các sản phẩm, mặt hàng nông lâm sản trên địa bàn; giúp nông dân tìm kiếm thị trường, tiêu thụ sản phẩm.

- Quản lý tài chính, tài sản được giao và đội ngũ cán bộ, viên chức theo đúng quy định của Nhà nước.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã phân công.

Điều 3. Tổ chức bộ máy và biên chế:

1. Trạm khuyến nông huyện:

1.1. Trạm Trưởng: 01 người.

1.2. Phó Trạm Trưởng: 01 người.

1.3. Kế toán kiêm văn thư, đánh máy, tạp vụ: 01 người.

1.4. Cán bộ phụ trách Khuyến nông xã:

- Huyện Na Hang:

17 người

- Huyện Chiêm Hoá:

29 người

- Huyện Hàm Yên:

18 người

- Huyện Yên Sơn:

35 người

- Huyện Sơn Dương:

33 người

2. Trạm Khuyến nông thị xã:

- Trạm trưởng: 01 người

- Cán bộ khuyến nông xã (01 người kiêm thủ quỹ): 02 người

- Kế toán kiêm cán bộ khuyến nông: 01 người.

Điều 4. Kinh phí hoạt động sử dụng từ các nguồn:

- Kinh phí hoạt động nhà nước cấp theo dự toán ngân sách hàng năm được duyệt;

- Thu từ thực hiện hợp đồng với tổ chức khuyến nông Trung ương (nếu có);

- Thu từ thực hiện hợp đồng dịch vụ khuyến nông đối với người sản xuất;

- Tài trợ và đóng góp hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

- Nguồn thu hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Giao Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ các quy định của Nhà nước và Đề án đã xây dựng bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ khuyến nông bảo đảm có phẩm chất đạo đức, có trình độ chuyên môn và năng lực công tác theo đúng tiêu chuẩn quy định của Nhà nước bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày ký.

Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện: Na Hang, Chiêm Hoá, Hàm Yên, Yên Sơn, Sơn Dương, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thị xã Tuyên Quang, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Lê Thị Quang

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 54/2006/QĐ-UBND thành lập trạm khuyến nông thuộc ủy ban nhân dân huyện, thị xã do tỉnh Tuyên Quang ban hành

Số hiệu: 54/2006/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/09/2006
Nơi ban hành: Tỉnh Tuyên Quang
Người ký: Lê Thị Quang
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/09/2006
Tình trạng: ● Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bộ máy hành chính, Văn hóa - Xã hội
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 54/2006/QĐ-UBND thành lập trạm khu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký