Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện Bình Xuyên đến năm 2010. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình lại cơ cấu sử dụng quỹ đất, đáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp, đô thị hóa và xây dựng cơ sở hạ tầng của huyện Bình Xuyên trong giai đoạn cuối của kỳ quy hoạch 2000 - 2010.
- Thông tin chung về hồ sơ quy hoạch
Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Xuyên đến năm 2010 được phê duyệt kèm theo các tài liệu pháp lý và kỹ thuật đồng bộ bao gồm:
- Báo cáo thuyết minh tổng hợp chi tiết về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện.
- Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện Bình Xuyên về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000 - 2010 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm giai đoạn 2006 - 2010.
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005 của huyện Bình Xuyên.
- Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 của huyện Bình Xuyên.
- Chỉ tiêu điều chỉnh cơ cấu các loại đất đến năm 2010
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Bình Xuyên được xác định ổn định là 14.559,09 ha. Cơ cấu sử dụng đất được điều chỉnh mạnh mẽ theo hướng công nghiệp hóa, cụ thể:
- Đất nông nghiệp: Điều chỉnh giảm xuống còn 7.818,34 ha (chiếm 53,70% tổng diện tích tự nhiên), giảm 2.576,99 ha so với hiện trạng năm 2005. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp giảm còn 4.098,39 ha (đất trồng lúa nước còn lại 3.145,29 ha, riêng đất chuyên trồng lúa nước giảm mạnh còn 1.990,91 ha); đất lâm nghiệp giảm còn 3.580,76 ha (chủ yếu giảm ở đất rừng sản xuất xuống còn 821,33 ha, giữ nguyên đất rừng phòng hộ 443,70 ha và đất rừng đặc dụng 2.315,73 ha); đất nuôi trồng thủy sản tăng nhẹ lên 139,19 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Điều chỉnh tăng mạnh lên 6.616,63 ha (chiếm 45,45% tổng diện tích tự nhiên), tăng thêm 2.725,46 ha so với năm 2005. Trong đó, đất ở tăng lên 861,90 ha (đất ở nông thôn là 581,83 ha, đất ở đô thị tăng mạnh lên 280,07 ha); đất chuyên dùng tăng lên 4.667,07 ha (đất khu công nghiệp tăng đột biến lên 1.826,66 ha, đất cơ sở sản xuất kinh doanh là 441,30 ha, đất công cộng là 1.742,10 ha bao gồm đất giao thông 1.098,68 ha và đất thủy lợi 456,58 ha); đất sông suối và mặt nước chuyên dùng giảm còn 988,97 ha.
- Đất chưa sử dụng: Khai thác tối đa để đưa vào sử dụng, giảm xuống còn 124,12 ha (chiếm 0,85% tổng diện tích), giảm 148,47 ha so với năm 2005 (trong đó đất bằng chưa sử dụng còn 68,82 ha và đất đồi núi chưa sử dụng còn 55,30 ha).
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Trong kỳ điều chỉnh quy hoạch, huyện Bình Xuyên thực hiện chuyển mục đích sử dụng đối với các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển là 2.629,78 ha. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chuyển đi là 2.397,95 ha (bao gồm 2.373,13 ha đất trồng cây hàng năm với 1.692,20 ha đất chuyên trồng lúa nước); đất lâm nghiệp chuyển đi là 218,98 ha (toàn bộ là đất rừng sản xuất); đất nuôi trồng thủy sản chuyển đi là 12,85 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Thực hiện chuyển đổi 11,0 ha đất trồng lúa nước (gồm 5,50 ha đất chuyên trồng lúa nước và 5,50 ha đất trồng lúa nước còn lại) sang đất nuôi trồng thủy sản.
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 16,76 ha, chủ yếu lấy từ đất sông suối, mặt nước chuyên dùng (15,00 ha), đất công cộng (0,96 ha) và đất nghĩa trang, nghĩa địa (0,80 ha).
- Kế hoạch thu hồi đất
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước thực hiện thu hồi các loại đất sau trên địa bàn huyện:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 2.629,78 ha, bao gồm 2.397,95 ha đất sản xuất nông nghiệp (trong đó đất trồng cây hàng năm là 2.373,13 ha, đất trồng lúa là 1.692,20 ha, đất trồng cây lâu năm là 24,82 ha); đất lâm nghiệp thu hồi là 218,98 ha (đất rừng sản xuất); đất nuôi trồng thủy sản thu hồi là 12,85 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 172,85 ha, bao gồm đất ở là 37,81 ha (chủ yếu là đất ở nông thôn với 37,78 ha); đất chuyên dùng là 25,36 ha (đất quốc phòng an ninh 4,08 ha, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp 4,43 ha); đất nghĩa trang, nghĩa địa là 11,04 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng là 98,64 ha.
- Phương án đưa đất chưa sử dụng vào khai thác
Huyện Bình Xuyên đưa tổng cộng 148,47 ha đất chưa sử dụng vào phục vụ các mục đích phát triển:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 37,30 ha (trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 5,00 ha, đất lâm nghiệp là 30,00 ha, đất nuôi trồng thủy sản là 2,30 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 111,17 ha (trong đó đất ở là 2,00 ha, đất chuyên dùng là 108,87 ha).
- Lộ trình phân bổ quỹ đất qua các năm (2006 - 2010)
Quá trình chuyển dịch cơ cấu đất đai được thực hiện theo lộ trình giảm dần đất nông nghiệp và tăng dần đất phi nông nghiệp qua từng năm:
- Đất nông nghiệp: Năm 2005 là 10.395,33 ha; năm 2006 giảm xuống 10.066,88 ha; năm 2007 còn 9.546,57 ha; năm 2008 còn 9.023,02 ha; năm 2009 còn 8.506,10 ha; và đạt mục tiêu 7.818,34 ha vào năm 2010.
- Đất phi nông nghiệp: Năm 2005 là 3.891,17 ha; năm 2006 tăng lên 4.226,02 ha; năm 2007 lên 4.759,73 ha; năm 2008 lên 5.296,76 ha; năm 2009 lên 5.827,12 ha; và đạt 6.616,63 ha vào năm 2010.
- Đất chưa sử dụng: Giảm dần từ 272,59 ha (năm 2005) xuống còn 266,19 ha (năm 2006); 252,79 ha (năm 2007); 239,31 ha (năm 2008); 225,87 ha (năm 2009); và còn lại 124,12 ha vào năm 2010.
- Quy định về tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
Để đảm bảo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được triển khai hiệu quả, đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Bình Xuyên:
- Tổ chức tuyên truyền, công bố công khai phương án điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để nhân dân thực hiện, kiểm tra và giám sát. Rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp xã đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc sử dụng đất; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trái phép.
- Chấn chỉnh công tác quản lý nhà nước về đất đai, cải cách thủ tục hành chính trong giao đất, cho thuê đất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ đầu tư.
- Xây dựng phương án đào tạo nghề, giải quyết việc làm và chuyển đổi lao động cho người dân bị thu hồi đất, đặc biệt tại các khu vực chuyển đổi nhiều đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và hạ tầng.
- Bố trí ngân sách hàng năm cho công tác quản lý, cập nhật biến động đất đai và nâng cấp trang thiết bị kỹ thuật phục vụ quản lý đất đai.
- Khi xây dựng các khu, cụm công nghiệp mới, phải phối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan, chú trọng đánh giá tác động môi trường và xã hội, hướng tới phát triển bền vững.
- Khai thác nguồn thu từ đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất để tạo vốn đầu tư hạ tầng kỹ thuật.
- Đào tạo, nâng cao năng lực chuyên môn và chế độ chính sách cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã và huyện.
- Hạn chế tối đa việc chuyển đổi đất trồng lúa nước sang mục đích phi nông nghiệp theo tinh thần Quyết định số 391/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; ưu tiên tận dụng đất đồi núi, đất kém hiệu quả và đất chưa sử dụng.
- Thực hiện giao đất, cấp đất ở đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn và nhu cầu thực tế của người dân.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện Bình Xuyên theo đúng quy định pháp luật.
- Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Ban quản lý các Khu công nghiệp, Cục Thống kê, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Bình Xuyên và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2008/QĐ-UBND | Vĩnh Yên, ngày 29 tháng 10 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
“VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 1997 - 2010 VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẾN NĂM 2010 HUYỆN BÌNH XUYÊN- TỈNH VĨNH PHÚC”
ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003; Nghị định số 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; Căn cứ Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 05/01/2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt đề cương và dự toán chi phí lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Bình Xuyên đến năm 2010;
Căn cứ Quyết định số 1162/QĐ-UBND ngày 12/6/2006 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc về việc phê duyệt điều chỉnh dự toán chi phí lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất các huyện Bình Xuyên, Tam Dương, Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2007/NQ-HĐND ngày 05/01/2007 và Nghị quyết số 17/2007/NQ-HĐND ngày 10/11/2007 của HĐND huyện Bình Xuyên về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000-2010 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm (giai đoạn 2006-2010) huyện Bình Xuyên-tỉnh Vĩnh Phúc;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 461/TT-TNMT ngày 10/7/2008 và của UBND huyện Bình Xuyên tại Tờ trình số 240/TT-UBND ngày 31/3/2008,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều I. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện Bình Xuyên đến năm 2010 (có thuyết minh quy hoạch chi tiết và bản đồ kèm theo) với nội dung sau:
1. Hồ sơ trình xét duyệt kèm theo Tờ trình gồm:
1.1. Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
1.2 Nghị quyết HĐND huyện Bình Xuyên “V/v điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2000-2010 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm giai đoạn 2006-2010 huyện Bình Xuyên - tỉnh Vĩnh Phúc”.
1.3. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005;
1.4. Bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010;
2. Nội dung phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 (được thể hiện chi tiết tại báo cáo thuyết minh tổng hợp).
2.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| Thứ tự | Mục đích sử dụng | Mã | Hiện trạng 2005 | Điều chỉnh đến 2010 | So sánh | ||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Tăng (+) giảm (-) | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
| 14559.09 | 100.00 | 14559.09 | 100.00 |
|
| 1 | Tổng diện tích đất nông nghiệp | NNP | 10395.33 | 71.40 | 7818.34 | 53.70 | -2576.99 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | SXN | 6491.34 | 62.44 | 4098.39 | 52.42 | -2392.95 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | CHN | 5849.73 | 90.12 | 3481.60 | 84.95 | -2368.13 |
| 1.1.1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5329.62 | 91.11 | 3145.29 | 90.34 | -2184.33 |
| 1.1.1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3678.11 | 69.01 | 1990.91 | 63.30 | -1687.20 |
| 1.1.1.1.2 | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 1651.51 | 30.99 | 1154.38 | 36.70 | -497.13 |
| 1.1.1.1.3 | Đất trồng lúa nương | LUN |
|
|
|
|
|
| 1.1.1.2 | Đất cỏ dùng vào chăn nuôi | COC | 11.25 | 0.19 | 11.25 | 0.32 |
|
| 1.1.1.3 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 508.86 | 8.70 | 325.06 | 9.34 | -183.80 |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 641.61 | 9.88 | 616.79 | 15.05 | -24.82 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | LNP | 3769.74 | 36.26 | 3580.76 | 45.80 | -188.98 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1010.31 | 26.80 | 821.33 | 22.94 | -188.98 |
| 1.2.1.1 | Đất có rừng tự nhiên sản xuất | RSN |
|
|
|
|
|
| 1.2.1.2 | Đất có rừng trồng sản xuất | RST | 731.83 | 72.44 | 622.98 | 75.85 | -108.85 |
| 1.2.1.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất | RSK |
|
|
|
|
|
| 1.2.1.4 | Đất trồng rừng sản xuất | RSM | 278.48 | 27.56 | 198.35 | 24.15 | -80.13 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 443.70 | 11.77 | 443.70 | 12.39 |
|
| 1.2.2.1 | Đất có rừng tự nhiên phòng hộ | RPN |
|
|
|
|
|
| 1.2.2.2 | Đất có rừng trồng phòng hộ | RPT | 244.10 | 55.01 | 244.10 | 55.01 |
|
| 1.2.2.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi rừng phòng hộ | RPK | 54.60 | 12.31 | 54.60 | 12.31 |
|
| 1.2.2.4 | Đất trồng rừng phòng hộ | RPM | 145.00 | 32.68 | 145.00 | 32.68 |
|
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 2315.73 | 61.43 | 2315.73 | 64.67 |
|
| 1.2.3.1 | Đất có rừng tự nhiên đặc dụng | RDN | 1220.30 | 52.70 | 1220.30 | 52.70 |
|
| 1.2.3.2 | Đất có rừng trồng đặc dụng | RDT | 66.40 | 2.87 | 66.40 | 2.87 |
|
| 1.2.3.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi rừng đặc dụng | RDK | 586.40 | 25.32 | 586.40 | 25.32 |
|
| 1.2.3.4 | Đất trồng rừng đặc dụng | RDM | 442.63 | 19.11 | 442.63 | 19.11 |
|
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 134.25 | 1.29 | 139.19 | 1.78 | 4.94 |
| 1.4 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3891.17 | 26.73 | 6616.63 | 45.45 | 2725.46 |
| 2.1 | Đất ở | OTC | 554.05 | 14.24 | 861.90 | 13.03 | 307.85 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 487.80 | 88.04 | 581.83 | 67.51 | 94.03 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 66.25 | 11.96 | 280.07 | 32.49 | 213.82 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | CDG | 2151.97 | 55.30 | 4667.07 | 70.54 | 2515.10 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 27.24 | 1.27 | 55.22 | 1.18 | 27.98 |
| 2.2.2 | Đất quốc phòng, an ninh | CQA | 285.16 | 13.25 | 447.52 | 9.59 | 162.36 |
| 2.2.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK | 509.90 | 23.69 | 2422.23 | 51.90 | 1912.33 |
| 2.2.3.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | 145.71 | 28.58 | 1826.66 | 75.41 | 1680.95 |
| 2.2.3.2 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | SKC | 246.68 | 48.38 | 441.30 | 18.22 | 194.62 |
| 2.2.3.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
| 2.2.3.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | SKX | 117.51 | 23.05 | 154.27 | 6.37 | 36.76 |
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | CCC | 1329.67 | 61.79 | 1742.10 | 37.33 | 412.43 |
| 2.2.4.1 | Đất giao thông | DGT | 771.02 | 57.99 | 1098.68 | 63.07 | 327.66 |
| 2.2.4.2 | Đất thủy lợi | DTL | 461.95 | 34.74 | 456.58 | 26.21 | -5.37 |
| 2.2.4.3 | Đất để chuyển dẫn năng lượng, truyền thông | DNT | 4.32 | 0.32 | 4.32 | 0.25 |
|
| 2.2.4.4 | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 9.71 | 0.73 | 15.84 | 0.91 | 6.13 |
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở y tế | DYT | 6.28 | 0.47 | 12.50 | 0.72 | 6.22 |
| 2.2.4.6 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 54.68 | 4.11 | 77.96 | 4.48 | 23.28 |
| 2.2.4.7 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 15.71 | 1.18 | 43.76 | 2.51 | 28.05 |
| 2.2.4.8 | Đất chợ | DCH | 4.46 | 0.34 | 16.41 | 0.94 | 11.95 |
| 2.2.4.9 | Đất có di tích, danh thắng | LDT | 1.54 | 0.12 | 1.55 | 0.09 | 0.01 |
| 2.2.4.10 | Đất bãi thải, xử lý chết thải | RAC |
|
| 14.50 | 0.83 | 14.50 |
| 2.3 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 18.74 | 0.48 | 18.79 | 0.28 | 0.05 |
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 76.59 | 1.97 | 77.69 | 1.17 | 1.10 |
| 2.5 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | SMN | 1087.61 | 27.95 | 988.97 | 14.95 | -98.64 |
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 2.21 | 0.06 | 2.21 | 0.03 |
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 272.59 | 1.87 | 124.12 | 0.85 | -148.47 |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS | 148.05 | 54.31 | 68.82 | 55.45 | -79.23 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | 124.54 | 45.69 | 55.30 | 44.55 | -69.24 |
| 3.3 | Núi đá không có rừng cây | NCS |
|
|
|
|
|
3.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Tổng diện tích |
|
|
| ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 2629.78 |
|
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | SXN/PNN | 2397.95 |
|
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | CHN/PNN | 2373.13 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 1692.20 |
|
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 24.82 |
|
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | LNP/PNN | 218.98 |
|
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 218.98 |
|
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 12.85 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 11.0 |
|
| 2.1 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUC/CLN |
|
|
| 2.2 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất lâm nghiệp | LUC/LNP |
|
|
| 2.3 | Đất chuyên trồng lúa nước chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUC/NTS | 5.50 |
|
| 2.4 | Đất chuyên trồng lúa nước còn lại chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUk/NTS | 5.50 |
|
| 2.5 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR |
|
|
| 2.6 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RDD/NKR |
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RPH/NKR |
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở | PKT/OTC | 16.76 |
|
| 3.1 | Đất chuyên dùng | CDG/OTC |
|
|
| 3.1.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS/OTC |
|
|
| 3.1.2 | Đất quốc phòng, an ninh | CQA/OTC |
|
|
| 3.1.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK/OTC |
|
|
| 3.1.4 | Đất có mục đích công cộng | CCC/OTC | 0.96 |
|
| 3.3 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD/OTC | 0.80 |
|
| 3.4 | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | SMN/OTC | 15.00 |
|
| 3.5 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK/OTC |
|
|
3.3. Diện tích đất phải thu hồi:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Loại đất thu hồi | Mã | Diện tích thu hồi |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 2629.78 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | SXN | 2397.95 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | CHN | 2373.13 |
| 1.1.1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 1692.20 |
| 1.1.1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 24.82 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | LNP | 218.98 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | RSX | 218.98 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 12.85 |
| 1.4 | Đất làm muối | LMU |
|
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 172.85 |
| 2.1 | Đất ở | OTC | 37.81 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 37.78 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0.03 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | CDG | 25.36 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp | CTS | 0.08 |
| 2.2.2 | Đất quốc phòng, an ninh | CQA | 4.08 |
| 2.2.3 | Đất sản xuất, kinh doanh phi NN | CSK | 4.43 |
| 2.3 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN |
|
| 2.4 | Đất có mục đích công cộng |
|
|
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 11.04 |
| 2.5 | Đất sông suối và mặt nước CD | SMN | 98.64 |
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
3.4. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích:
Đơn vị tính: ha
| TT | Mục đích sử dụng | Mã | Diện tích đưa vào sử dụng |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | NNP | 37.30 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | SXN | 5.00 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | LNP | 30.0 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 2.30 |
| 1.4 | Đất làm muối | LMU |
|
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | PNN | 111.17 |
| 2.1 | Đất ở | OTC | 2.00 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | CDG | 108.87 |
| 2.3 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN |
|
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD |
|
| 2.5 | Đất có mặt nước chuyên dụng | MNC |
|
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
| Cộng |
|
|
4. Phân bổ diện tích các loại đất trong kỳ kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| Thứ tự | Chỉ tiêu | Mã | Năm HT 2005 | Các năm trong kỳ quy hoạch | ||||
| 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
| 14559.09 | 14559.09 | 14559.09 | 14559.09 | 14559.09 | 14559.09 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 10395.33 | 10066.88 | 9546.57 | 9023.02 | 8506.10 | 7818.34 |
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp | SXN | 6491.34 | 6204.89 | 5764.62 | 5277.97 | 4781.05 | 4098.39 |
| 1.1.1 | Đất trồng cây hàng năm | CHN | 5849.73 | 5565.78 | 5132.11 | 4648.46 | 4153.54 | 3481.60 |
| 1.1.1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5329.62 | 5062.42 | 4631.95 | 4153.40 | 3664.68 | 3145.29 |
| 1.1.1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3678.11 | 3414.47 | 2985.30 | 2508.25 | 2021.13 | 1990.91 |
| 1.1.1.1.2 | Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 1651.51 | 1647.95 | 1646.65 | 1645.15 | 1643.55 | 1154.38 |
| 1.1.1.1.3 | Đất trồng lúa nương | LUN |
|
|
|
|
|
|
| 1.1.1.1.4 | Đất cỏ dùng vào chăn nuôi | COC | 11.25 | 11.25 | 11.25 | 11.25 | 11.25 | 11.25 |
| 1.1.1.2 | Đất trồng cây hàng năm còn lại | HNC | 508.86 | 503.36 | 500.16 | 495.06 | 488.86 | 325.06 |
| 1.1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 641.61 | 639.11 | 632.51 | 629.51 | 627.51 | 616.79 |
| 1.2 | Đất lâm nghiệp | LNP | 3769.74 | 3729.74 | 3651.20 | 3611.80 | 3596.80 | 3580.76 |
| 1.2.1 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1010.31 | 970.31 | 891.77 | 852.37 | 837.37 | 821.33 |
| 1.2.1.1 | Đất có rừng tự nhiên sản xuất | RSN |
|
|
|
|
|
|
| 1.2.1.2 | Đất có rừng trồng sản xuất | RST | 731.83 | 711.83 | 673.29 | 643.89 | 633.89 | 622.98 |
| 1.2.1.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi rừng SX | RSK |
|
|
|
|
|
|
| 1.2.1.4 | Đất trồng rừng sản xuất | RSM | 278.48 | 258.48 | 218.48 | 208.48 | 203.48 | 198.35 |
| 1.2.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 443.70 | 443.70 | 443.70 | 443.70 | 443.70 | 443.70 |
| 1.2.2.1 | Đất có rừng tự nhiên phòng hộ | RPN |
|
|
|
|
|
|
| 1.2.2.2 | Đất có rừng trồng phòng hộ | RPT | 244.10 | 244.10 | 244.10 | 244.10 | 244.10 | 244.10 |
| 1.2.2.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi rừng PH | RPK | 54.60 | 54.60 | 54.60 | 54.60 | 54.60 | 54.60 |
| 1.2.2.4 | Đất trồng rừng phòng hộ | RPM | 145.00 | 145.00 | 145.00 | 145.00 | 145.00 | 145.00 |
| 1.2.3 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 2315.73 | 2315.73 | 2315.73 | 2315.73 | 2315.73 | 2315.73 |
| 1.2.3.1 | Đất có rừng tự nhiên đặc dụng | RDN | 1220.30 | 1220.30 | 1220.30 | 1220.30 | 1220.30 | 1220.30 |
| 1.2.3.2 | Đất có rừng trồng đặc dụng | RDT | 66.40 | 66.40 | 66.40 | 66.40 | 66.40 | 66.40 |
| 1.2.3.3 | Đất khoanh nuôi phục hồi rừng ĐD | RDK | 586.40 | 586.40 | 586.40 | 586.40 | 586.40 | 586.40 |
| 1.2.3.4 | Đất trồng rừng đặc dụng | RDM | 442.63 | 442.63 | 442.63 | 442.63 | 442.63 | 442.63 |
| 1.3 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 134.25 | 132.25 | 130.75 | 133.25 | 128.25 | 139.19 |
| 1.4 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3891.17 | 4226.02 | 4759.73 | 5296.76 | 5827.12 | 6616.63 |
| 2.1 | Đất ở | OTC | 554.05 | 599.17 | 705.77 | 777.77 | 797.92 | 861.90 |
| 2.1.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 487.80 | 496.92 | 503.52 | 515.52 | 525.67 | 581.83 |
| 2.1.2 | Đất ở tại đô thị | ODT | 66.25 | 102.25 | 202.25 | 262.25 | 272.25 | 280.07 |
| 2.2 | Đất chuyên dùng | CDG | 2151.97 | 2461.44 | 2906.85 | 3386.88 | 3917.09 | 4667.07 |
| 2.2.1 | Đất trụ sở cơ quan, công trình SN | CTS | 27.24 | 32.94 | 37.94 | 47.94 | 52.94 | 55.22 |
| 2.2.2 | Đất quốc phòng, an ninh | CQA | 285.16 | 368.16 | 411.16 | 411.16 | 411.16 | 447.52 |
| 2.2.3 | Đất sản xuất, kinh doanh PNN | CSK | 509.90 | 688.40 | 1033.40 | 1435.75 | 1918.75 | 2422.23 |
| 2.2.3.1 | Đất khu công nghiệp | SKK | 145.71 | 295.71 | 480.71 | 830.71 | 1280.71 | 1826.66 |
| 2.2.3.2 | Đất cơ sở sản xuất, kinh doanh | SKC | 246.68 | 271.68 | 421.68 | 466.68 | 496.68 | 441.30 |
| 2.2.3.3 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
| 2.2.3.4 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, | SKX | 117.51 | 121.01 | 131.01 | 138.36 | 141.36 | 154.27 |
| 2.2.4 | Đất có mục đích công cộng | CCC | 1329.67 | 1371.94 | 1424.35 | 1492.03 | 1534.24 | 1742.10 |
| 2.2.4.1 | Đất giao thông | DGT | 771.02 | 796.69 | 827.04 | 877.65 | 908.55 | 1098.68 |
| 2.2.4.2 | Đất thủy lợi | DTL | 461.95 | 461.95 | 461.41 | 459.61 | 457.61 | 456.58 |
| 2.2.4.3 | Đất để chuyển dẫn năng lượng, TT | DNT | 4.32 | 4.32 | 4.32 | 4.32 | 4.32 | 4.32 |
| 2.2.4.4 | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 9.71 | 11.41 | 13.41 | 15.06 | 15.06 | 15.84 |
| 2.2.4.5 | Đất cơ sở y tế | DYT | 6.28 | 6.78 | 8.78 | 10.28 | 11.28 | 12.50 |
| 2.2.4.6 | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 54.68 | 56.68 | 62.68 | 67.68 | 69.68 | 77.96 |
| 2.2.4.7 | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 15.71 | 18.21 | 25.61 | 31.03 | 39.63 | 43.76 |
| 2.2.4.8 | Đất chợ | DCH | 4.46 | 8.36 | 10.56 | 13.36 | 15.07 | 16.41 |
| 2.2.4.9 | Đất có di tích, danh thắng | LDT | 1.54 | 1.54 | 1.54 | 1.54 | 1.54 | 1.55 |
| 2.2.4.10 | Đất bãi thải, xử lý chết thải | RAC |
| 6.00 | 9.00 | 11.50 | 11.50 | 14.50 |
| 2.3 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | TTN | 18.74 | 18.74 | 18.74 | 18.74 | 18.74 | 18.79 |
| 2.4 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 76.59 | 76.85 | 76.85 | 76.85 | 76.85 | 77.69 |
| 2.5 | Đất sông suối và mặt nước CD | SMN | 1087.61 | 1067.61 | 1049.31 | 1034.31 | 1014.31 | 988.97 |
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 2.21 | 2.21 | 2.21 | 2.21 | 2.21 | 2.21 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 272.59 | 266.19 | 252.79 | 239.31 | 225.87 | 124.12 |
| 3.1 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS | 148.05 | 148.05 | 141.05 | 133.97 | 126.93 | 68.82 |
| 3.2 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS | 124.54 | 118.14 | 111.74 | 105.34 | 98.94 | 55.30 |
| 3.3 | Núi đá không có rừng cây | NCS |
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sau khi được UBND phê duyệt, UBND huyện Bình Xuyên có trách nhiệm:
- Tổ chức tuyên truyền sâu rộng để đông đảo quần chúng nhân dân hiểu rõ mục đích quy hoạch, tổ chức thực hiện tốt các chỉ tiêu đã đề ra trong phương án quy hoạch; Công bố công khai điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để thực hiện, kiểm tra, giám sát chặt chẽ. Rà soát lại quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 2006 - 2010 của các đơn vị xã để điều chỉnh, bổ sung đảm bảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đồng bộ thống nhất.
- Thường xuyên giám sát, thanh kiểm tra, kiểm soát, xử lý nghiêm các vi phạm, không để xảy ra tình trạng tùy tiện chuyển mục đích sử dụng đất.
- Chấn chỉnh, khắc phục những hạn chế, thiếu sót trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, đặc biệt là thủ tục hành chính trong việc lập hồ sơ giao đất, cho thuê đất nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các Chủ đầu tư thực hiện việc khai thác sử dụng đất có hiệu quả, ổn định lâu dài.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch và coi trọng công tác giáo dục, đào tạo việc làm cho người lao động, gắn việc chuyển đổi đất đai với chuyển đổi lao động, đặc biệt ưu tiên đối với những vùng phải chuyển nhiều đất nông nghiệp sang đất công nghiệp và xây dựng cơ sở hạ tầng.
- Hàng năm, chính quyền các cấp cần bố trí kinh phí hợp lý một để phục vụ công tác quản lý, kiểm tra, giám sát, điều chỉnh, cập nhật thông tin việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Từng bước đầu tư, nâng cấp phương tiện, thiết bị kỹ thuật phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
- Khi thực hiện việc đầu tư xây dựng các khu, cụm công nghiệp mới theo quy hoạch được duyệt, cần có sự tham gia đầy đủ của các cơ quan, ban ngành có chức năng hoặc có liên quan, dựa trên quan điểm phát triển lâu dài và bền vững, lựa chọn dự án đầu tư, chú trọng đến nội dung đánh giá tác động của các dự án đối với môi trường và xã hội, phát huy vai trò của quần chúng trong triển khai thực hiện quy hoạch, sử dụng đất của các Dự án.
- Tăng cường nguồn thu từ đất, đặc biệt là từ nguồn đấu giá QSDĐ để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ công tác quản lý đất đai, đảm bảo tính công bằng trong việc giao đất cho các dự án thuê đất, dự án có thu tiền sử dụng đất.
- Chú trọng bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn và chế độ chính sách cho cán bộ địa chính ở xã, phường, thị trấn; tăng cường tổ chức ngành địa chính đủ mạnh ở huyện cũng như ở cấp xã, đảm bảo đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của công tác quản lý đất đai trong thời gian tới.
- Xây dựng chương trình, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trên cơ sở phù hợp với điều kiện tự nhiên, đảm bảo tính bền vững. Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa gắn với phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế: Giao thông, thủy lợi, cơ sở chế biến thị trường tiêu thụ…
- Hạn chế tối đa việc sử dụng quỹ đất nông nghiệp, đặc biệt là đất trồng lúa nước vào các mục đích phi nông nghiệp. Nên tận dụng các loại đất sử dụng kém hiệu quả, đất đồi núi, đất chưa sử dụng… vào phát triển kinh tế trong giai đoạn điều chỉnh quy hoạch của địa phương, nhằm thực thực hiện đúng tinh thần theo quyết định số 391/QĐ-TTg ngày 18/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về hạn chế việc sử dụng đất nông nghiệp nói chung và đất trồng lúa nước nói riêng.
- Việc giao đất cho các mục đích sử dụng phải được tiến hành theo quy hoạch kế hoạch, công tác tổ chức lập và xét duyệt đơn xin giao đất phải được tiến hành một cách có hệ thống, nghiêm túc, đúng quy định. Xét duyệt giao cấp đất ở phải đúng đối tượng, đúng tiêu chuẩn và nhu cầu sử dụng đất.
2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra quá trình thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất của huyện Bình Xuyên theo quy định của Pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các ngành: Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Ban quản lý các KCN Vĩnh Phúc, Cục Thống kê tỉnh, Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Bình Xuyên và Thủ trưởng các cơ quan, cá nhân liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1 Quyết định 22/2015/QĐ-UBND Quy định về đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện (thành phố, thị xã) do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 2 Quyết định 3072/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Mỗ Lao tại ô đất quy hoạch ký hiệu TH-03, tỷ lệ 1/500 (phần quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan) do thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Chỉ thị 1306/CT-UBND năm 2015 điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành
- 1 Thông tư 30/2004/TT-BTNMT hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 2 Luật Đất đai 2003
- 3 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 5 Quyết định 391/QĐ-TTg năm 2008 về việc rà soát, kiểm tra thực trạng việc quản lý quy hoạch, kế hoạch và sử dụng đất 5 năm 2006 – 2010 trên địa bàn cả nước, trong đó rà soát, kiểm tra thực trạng, công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch, sử dụng đất nông nghiệp 5 năm 2006 – 2010 nói chung và đất trồng lúa nước nói riêng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6 Quyết định 22/2015/QĐ-UBND Quy định về đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện (thành phố, thị xã) do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 7 Quyết định 3072/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt Điều chỉnh cục bộ Quy hoạch chi tiết Khu đô thị mới Mỗ Lao tại ô đất quy hoạch ký hiệu TH-03, tỷ lệ 1/500 (phần quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất và tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan) do thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Chỉ thị 1306/CT-UBND năm 2015 điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất do Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang ban hành