Tóm tắt Quyết định 54/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 60/2009/QĐ-UBND về giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2010
Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2010. Văn bản này thực hiện điều chỉnh chi tiết về phân loại đường phố, bổ sung các tuyến đường mới vào bảng giá đất và sửa đổi một số sai sót kỹ thuật trong văn bản gốc.
1. Bổ sung các tuyến đường mới vào Phụ lục 1 và Phụ lục 2
Quyết định bổ sung nhiều tuyến đường, đoạn đường vào danh mục phân loại đất kèm theo hệ số điều chỉnh cụ thể:
- Tại thị xã Bình Long (Phụ lục 1 - Đất đô thị):
- Đường Lê Quý Đôn (đoạn bùng binh Bình Long): Đoạn từ Nguyễn Huệ đến Trần Hưng Đạo, xếp loại Đường phố loại I, hệ số điều chỉnh 1.0.
- Đường Nguyễn Văn Trỗi: Đoạn từ Nguyễn Huệ đến Kho vật tư cũ, xếp loại Đường phố loại III, hệ số điều chỉnh 1.0.
- Đường Phan Đình Giót: Đoạn từ Nguyễn Huệ đến Đường ray xe lửa, xếp loại Đường phố loại IV, hệ số điều chỉnh 1.0.
- Đường lòng hồ Xa Cát (Phía Đông hồ - đường đôi): Xếp loại Đường phố loại IV, hệ số điều chỉnh 1.0.
- Đường lòng hồ Xa Cát (Phía Tây hồ): Xếp loại Đường phố loại IV, hệ số điều chỉnh 0.7.
- Các đường còn lại: Có đầu tuyến, cuối tuyến nối liền với đường đã phân loại, xếp loại Đường phố loại IV, hệ số điều chỉnh 0.5.
- Tại thị xã Phước Long (Phụ lục 1 - Khu vực xã Sơn Giang cũ):
- Đường ĐT 741: Đoạn từ giáp ranh phường Long Phước đến Cầu Suối Dung, xếp loại Đường phố loại III, hệ số điều chỉnh 1.0.
- Tại huyện Chơn Thành (Phụ lục 1 - Thị trấn Chơn Thành):
- Đường sỏi đỏ liên khu 4 – 5 - 8: Được chia làm 5 đoạn với các hệ số điều chỉnh khác nhau từ đầu tuyến (cách HLBV QL13: 50m) đến cuối tuyến (hết đất ông Phan Văn Phơ), hệ số điều chỉnh dao động từ 0.5 đến 1.0 tùy thuộc vào ranh giới đất của các hộ dân dọc tuyến.
- Tại thị xã Bình Long (Phụ lục 2 - Đất nông thôn, vùng ven):
- Đường ĐT 757: Đoạn từ cách QL13 150m đến giáp ranh huyện Hớn Quản (thuộc xã Thanh Lương, Khu vực 2), hệ số điều chỉnh 1.0.
- Quốc lộ 13: Đoạn từ ranh giới Thanh Lương – Thanh Phú đến Cột km số 103+650 (nhà ống Tuyến Nhật) (thuộc xã Thanh Lương, Khu vực 2), hệ số điều chỉnh 1.0.
2. Sửa đổi các nội dung và sai sót kỹ thuật tại văn bản gốc
Quyết định tiến hành đính chính và điều chỉnh một số chi tiết tại các bảng biểu và phụ lục của Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND:
- Sửa đổi tiêu đề cột tại Bảng 1 (Đơn giá đất trồng cây hàng năm của huyện Đồng Phú): Sửa lỗi lặp từ cột “Xã trung du, xã miền núi, xã trung du” thành “Thị trấn, xã trung du, xã miền núi”.
- Đính chính câu chữ tại Bảng 6: Làm rõ nội dung về “Đơn giá đất khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ”.
- Sửa đổi thông tin tuyến đường Đoàn Thị Điểm (Thị xã Bình Long - Phụ lục 1): Điều chỉnh điểm cuối của đoạn đường từ “Lê Hồng Phong” thành “Nguyễn Văn Trỗi” (giữ nguyên hệ số 1.0).
- Điều chỉnh phân loại khu vực đối với Quốc lộ 13 (Thị xã Bình Long - Phụ lục 2): Đoạn từ Cột Km số 101+600 (nông trường Xa Cam) đến Nhà thờ Phú Lương (thuộc xã Thanh Phú) được điều chỉnh từ Khu vực 3 sang Khu vực 2 (giữ nguyên hệ số 1.0).
- Sửa đổi địa danh hành chính tại đường ĐT 760 (Huyện Bù Đăng - Phụ lục 2): Đính chính cụm từ “cụm xã Bình Minh” thành “cụm xã Đường 10” đối với hai đoạn tuyến thuộc xã Đường 10 (Khu vực 2 và Khu vực 3).
3. Điều chỉnh phân loại tuyến đường từ nông thôn lên đô thị
Quyết định thực hiện chuyển một số tuyến đường tại thị xã Bình Long từ Phụ lục 2 (đất nông thôn) lên Phụ lục 1 (đất đô thị) để phù hợp với thực tế phát triển hạ tầng:
- Đường ĐT 752:
- Đoạn từ Ngã ba ông Chín Song đến Ngã ba ông Mười: Chuyển thành Đường phố loại 3, hệ số điều chỉnh 1.0.
- Đoạn từ Ngã ba ông Mười đến Ngã ba xe tăng: Chuyển thành Đường phố loại 4, hệ số điều chỉnh 1.0.
- Đoạn từ Ngã ba xe tăng đến giáp xã Minh Tâm: Chuyển thành Đường phố loại 4, hệ số điều chỉnh 0.8.
- Quốc lộ 13: Đoạn từ Ngã ba Xa Cam đến giáp ranh xã Thanh Bình được chuyển thành Đường phố loại 3, hệ số điều chỉnh 1.0.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác không được đề cập tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 54/2010/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 27 tháng 07 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2009/QĐ-UBND NGÀY 23/12/2009 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2010
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 367/TTr-STNMT ngày 05/7/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2010, cụ thể như sau:
A. Bổ sung một số tuyến đường vào Phụ lục 1 và Phụ lục 2 như sau:
Phụ lục 1:
| Số TT | Loại đường phố | Từ | Đến | Hệ số điều chỉnh |
| B | Thị xã Bình Long: |
|
|
|
| I | Đường phố loại I: |
|
|
|
| 1 | Lê Quý Đôn (đoạn bùng binh Bình Long) | Nguyễn Huệ | Trần Hưng Đạo | 1.0 |
| III | Đường phố loại III: |
|
|
|
| 1 | Đường Nguyễn Văn Trỗi | Nguyễn Huệ | Kho vật tư cũ | 1.0 |
| IV | Đường phố loại IV: |
|
|
|
| 1 | Đường Phan Đình Giót | Nguyễn Huệ | Đường ray xe lửa | 1.0 |
| 2 | Đường lòng hồ Xa Cát | Phía Đông hồ (đường đôi) | 1.0 | |
| 3 | Đường lòng hồ Xa Cát | Phía Tây hồ | 0.7 | |
| 4 | Các đường còn lại có đầu tuyến, cuối tuyến nối liền với đường đã phân loại | 0.5 | ||
| C | Thị xã Phước Long: |
|
|
|
| III | Đường phố loại III: |
|
|
|
| * | Khu vực xã Sơn Giang cũ: |
|
|
|
| 1 | ĐT 741 | Giáp ranh phường Long Phước | Cầu Suối Dung | 1.0 |
| D | Huyện Chơn Thành: |
|
|
|
| III | Đường phố loại IV: |
|
|
|
| 1 | Đường sỏi đỏ liên khu 4 – 5-8 TT. Chơn Thành | Đầu tuyến (cách HLBV QL13: 50m) | Ngã ba đường liên tổ 6, KP5 (hết đất bà Phạm Thị Niêm) | 1.0 |
|
|
| Ngã ba đường liên tổ 6, KP5 (hết đất bà Phạm Thị Niêm) | Ngã ba đường liên tổ 5, KP5 (hết đất bà Nguyễn Thị Ái) | 0.8 |
|
|
| Ngã ba đường liên tổ 5, KP5 (hết đất bà Nguyễn Thị Ái) | Mương thoát nước liên khu 4-5 (hết đất ông Đào Văn Nguyện) | 0.7 |
|
|
| Mương thoát nước liên khu 4-5 (hết đất ông Đào Văn Nguyện) | Ngã ba đường liên tổ khu 4 (hết đất ông Võ Văn Khen) | 0.8 |
|
|
| Ngã ba đường liên tổ khu 4 (hết đất ông Võ Văn Khen) | Cuối tuyến (hết đất ông Phan Văn Phơ) | 0.5 |
Phụ lục 2:
| Stt | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Hệ số điều chỉnh | Thuộc xã thị trấn | Phân loại khu vực |
| B | Thị xã Bình Long |
|
|
|
| |
| 1 | ĐT 757 | Cách QL13 150 m | Giáp ranh huyện Hớn Quản | 1.0 | Xã Thanh Lương | Khu vực 2 |
| 2 | Quốc lộ 13 | Ranh giới Thanh Lương – Thanh Phú | Cột km số 103+650 (nhà ống Tuyến Nhật) | 1.0 | Xã Thanh Lương | Khu vực 2 |
B. Sửa đổi một số nội dung như sau:
1. Tại Bảng 1. Đơn giá đất trồng cây hàng năm của huyện Đồng Phú có 03 cột lần lượt là: “Xã trung du, xã miền núi, xã trung du”.
Nay sửa lại là: “Thị trấn, xã trung du, xã miền núi”.
2. Tại Bảng 6 có đoạn: “Đơn giá đất khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ”.
3. Tại Phụ lục 1 trang 5 đường phố loại 4 của thị xã Bình Long quy định:
| Số TT | Loại đường phố | Từ | Đến | Hệ số điều chỉnh |
| 3 | Đoàn Thị Điểm | Hùng Vương | Lê Hồng Phong | 1,0 |
Nay sửa lại là:
| Số TT | Loại đường phố | Từ | Đến | Hệ số điều chỉnh |
| 3 | Đoàn Thị Điểm | Hùng Vương | Nguyễn Văn Trỗi | 1,0 |
4. Tại Phụ lục 2 trang 2 số thứ tự 14 của thị xã Bình Long quy định:
| Stt | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Hệ số điều chỉnh | Thuộc xã thị trấn | Phân loại khu vực |
| 14 | Quốc lộ 13 | Cột Km số 101+600 (nông trường Xa Cam) | Nhà thờ Phú Lương | 1.0 | Xã Thanh Phú | Khu vực 3 |
Nay sửa lại là:
| Stt | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Hệ số điều chỉnh | Thuộc xã thị trấn | Phân loại khu vực |
| 14 | Quốc lộ 13 | Cột Km số 101+600 (nông trường Xa Cam) | Nhà thờ Phú Lương | 1.0 | Xã Thanh Phú | Khu vực 2 |
5. Tại Phụ lục 2 trang 5 số thứ tự 19-20 của huyện Bù Đăng quy định:
| Stt | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Hệ số điều chỉnh | Thuộc xã thị trấn | Phân loại khu vực |
| 19 | ĐT 760 | Cổng trường TH Võ Thị Sáu | Khu TT cụm xã Bình Minh + 500m về hướng Phước Long | 1.0 | Xã Đường 10 | Khu vực 2 |
| 20 | ĐT 760 | Khu TT cụm xã Bình Minh + 500m về hướng Phước Long | Ranh giới huyện Phước Long | 1.0 | Xã Đường 10 | Khu vực 3 |
Nay sửa lại là:
| Stt | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Hệ số điều chỉnh | Thuộc xã thị trấn | Phân loại khu vực |
| 19 | ĐT 760 | Cổng trường TH Võ Thị Sáu | Khu TT cụm xã Đường 10 + 500m về hướng Phước Long | 1.0 | Xã Đường 10 | Khu vực 2 |
| 20 | ĐT 760 | Khu TT cụm xã Đường 10 + 500m về hướng Phước Long | Ranh giới huyện Phước Long | 1.0 | Xã Đường 10 | Khu vực 3 |
6. Điều chỉnh một số tuyến đường từ Phụ lục 2 lên Phụ lục 1 của thị xã Bình Long như sau:
Phụ lục 2:
| Stt | Tên đường | Điểm đầu | Điểm cuối | Hệ số điều chỉnh | Thuộc xã thị trấn | Phân loại khu vực |
| 1 | ĐT 752 | Ngã ba ông Chín Song | Ngã ba ông Mười | 1.0 | Thị xã Bình Long | Khu vực 1 |
| 2 | ĐT 752 | Ngã ba ông Mười | Ngã ba xe tăng | 1.0 | Thị xã Bình Long | Khu vực 2 |
| 3 | ĐT 752 | Ngã ba xe tăng | Giáp xã Minh Tâm | 1.0 | Thị xã Bình Long | Khu vực 3 |
| 4 | Quốc lộ 13 | Ngã ba Xa Cam | Giáp ranh xã Thanh Bình | 1.0 | Thị xã Bình Long | Khu vực 3 |
Nay chỉnh lại là:
Phụ lục 1:
| Stt | Tên đường | Từ | Đến | Hệ số điều chỉnh |
| III | Đường phố loại 3: |
|
|
|
| 1 | ĐT 752 | Ngã ba ông Chín Song | Ngã ba ông Mười | 1.0 |
| 2 | Quốc lộ 13 | Ngã ba Xa Cam | Giáp ranh xã Thanh Bình | 1.0 |
| IV | Đường phố loại 4: |
|
|
|
| 1 | ĐT 752 | Ngã ba ông Mười | Ngã ba xe tăng | 1.0 |
| 2 | ĐT 752 | Ngã ba xe tăng | Giáp xã Minh Tâm | 0.8 |
Điều 2. Ngoài nội dung điều chỉnh nói trên, các nội dung khác vẫn thực hiện theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh.
Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |