Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Tóm tắt Quyết định 54/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 60/2009/QĐ-UBND về giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2010

Quyết định số 54/2010/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2010. Văn bản này thực hiện điều chỉnh chi tiết về phân loại đường phố, bổ sung các tuyến đường mới vào bảng giá đất và sửa đổi một số sai sót kỹ thuật trong văn bản gốc.

1. Bổ sung các tuyến đường mới vào Phụ lục 1 và Phụ lục 2

Quyết định bổ sung nhiều tuyến đường, đoạn đường vào danh mục phân loại đất kèm theo hệ số điều chỉnh cụ thể:

  • Tại thị xã Bình Long (Phụ lục 1 - Đất đô thị):
    • Đường Lê Quý Đôn (đoạn bùng binh Bình Long): Đoạn từ Nguyễn Huệ đến Trần Hưng Đạo, xếp loại Đường phố loại I, hệ số điều chỉnh 1.0.
    • Đường Nguyễn Văn Trỗi: Đoạn từ Nguyễn Huệ đến Kho vật tư cũ, xếp loại Đường phố loại III, hệ số điều chỉnh 1.0.
    • Đường Phan Đình Giót: Đoạn từ Nguyễn Huệ đến Đường ray xe lửa, xếp loại Đường phố loại IV, hệ số điều chỉnh 1.0.
    • Đường lòng hồ Xa Cát (Phía Đông hồ - đường đôi): Xếp loại Đường phố loại IV, hệ số điều chỉnh 1.0.
    • Đường lòng hồ Xa Cát (Phía Tây hồ): Xếp loại Đường phố loại IV, hệ số điều chỉnh 0.7.
    • Các đường còn lại: Có đầu tuyến, cuối tuyến nối liền với đường đã phân loại, xếp loại Đường phố loại IV, hệ số điều chỉnh 0.5.
  • Tại thị xã Phước Long (Phụ lục 1 - Khu vực xã Sơn Giang cũ):
    • Đường ĐT 741: Đoạn từ giáp ranh phường Long Phước đến Cầu Suối Dung, xếp loại Đường phố loại III, hệ số điều chỉnh 1.0.
  • Tại huyện Chơn Thành (Phụ lục 1 - Thị trấn Chơn Thành):
    • Đường sỏi đỏ liên khu 4 – 5 - 8: Được chia làm 5 đoạn với các hệ số điều chỉnh khác nhau từ đầu tuyến (cách HLBV QL13: 50m) đến cuối tuyến (hết đất ông Phan Văn Phơ), hệ số điều chỉnh dao động từ 0.5 đến 1.0 tùy thuộc vào ranh giới đất của các hộ dân dọc tuyến.
  • Tại thị xã Bình Long (Phụ lục 2 - Đất nông thôn, vùng ven):
    • Đường ĐT 757: Đoạn từ cách QL13 150m đến giáp ranh huyện Hớn Quản (thuộc xã Thanh Lương, Khu vực 2), hệ số điều chỉnh 1.0.
    • Quốc lộ 13: Đoạn từ ranh giới Thanh Lương – Thanh Phú đến Cột km số 103+650 (nhà ống Tuyến Nhật) (thuộc xã Thanh Lương, Khu vực 2), hệ số điều chỉnh 1.0.

2. Sửa đổi các nội dung và sai sót kỹ thuật tại văn bản gốc

Quyết định tiến hành đính chính và điều chỉnh một số chi tiết tại các bảng biểu và phụ lục của Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND:

  • Sửa đổi tiêu đề cột tại Bảng 1 (Đơn giá đất trồng cây hàng năm của huyện Đồng Phú): Sửa lỗi lặp từ cột “Xã trung du, xã miền núi, xã trung du” thành “Thị trấn, xã trung du, xã miền núi”.
  • Đính chính câu chữ tại Bảng 6: Làm rõ nội dung về “Đơn giá đất khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ”.
  • Sửa đổi thông tin tuyến đường Đoàn Thị Điểm (Thị xã Bình Long - Phụ lục 1): Điều chỉnh điểm cuối của đoạn đường từ “Lê Hồng Phong” thành “Nguyễn Văn Trỗi” (giữ nguyên hệ số 1.0).
  • Điều chỉnh phân loại khu vực đối với Quốc lộ 13 (Thị xã Bình Long - Phụ lục 2): Đoạn từ Cột Km số 101+600 (nông trường Xa Cam) đến Nhà thờ Phú Lương (thuộc xã Thanh Phú) được điều chỉnh từ Khu vực 3 sang Khu vực 2 (giữ nguyên hệ số 1.0).
  • Sửa đổi địa danh hành chính tại đường ĐT 760 (Huyện Bù Đăng - Phụ lục 2): Đính chính cụm từ “cụm xã Bình Minh” thành “cụm xã Đường 10” đối với hai đoạn tuyến thuộc xã Đường 10 (Khu vực 2 và Khu vực 3).

3. Điều chỉnh phân loại tuyến đường từ nông thôn lên đô thị

Quyết định thực hiện chuyển một số tuyến đường tại thị xã Bình Long từ Phụ lục 2 (đất nông thôn) lên Phụ lục 1 (đất đô thị) để phù hợp với thực tế phát triển hạ tầng:

  • Đường ĐT 752:
    • Đoạn từ Ngã ba ông Chín Song đến Ngã ba ông Mười: Chuyển thành Đường phố loại 3, hệ số điều chỉnh 1.0.
    • Đoạn từ Ngã ba ông Mười đến Ngã ba xe tăng: Chuyển thành Đường phố loại 4, hệ số điều chỉnh 1.0.
    • Đoạn từ Ngã ba xe tăng đến giáp xã Minh Tâm: Chuyển thành Đường phố loại 4, hệ số điều chỉnh 0.8.
  • Quốc lộ 13: Đoạn từ Ngã ba Xa Cam đến giáp ranh xã Thanh Bình được chuyển thành Đường phố loại 3, hệ số điều chỉnh 1.0.

4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện

  • Hiệu lực pháp lý: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các nội dung khác không được đề cập tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH PHƯỚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------

Số: 54/2010/QĐ-UBND

Đồng Xoài, ngày 27 tháng 07 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUYẾT ĐỊNH SỐ 60/2009/QĐ-UBND NGÀY 23/12/2009 CỦA UBND TỈNH BAN HÀNH GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC NĂM 2010

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 367/TTr-STNMT ngày 05/7/2010,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh ban hành giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2010, cụ thể như sau:

A. Bổ sung một số tuyến đường vào Phụ lục 1 và Phụ lục 2 như sau:

Phụ lục 1:

Số TT

Loại đường phố

Từ

Đến

Hệ số điều chỉnh

B

Thị xã Bình Long:

 

 

 

I

Đường phố loại I:

 

 

 

1

Lê Quý Đôn (đoạn bùng binh Bình Long)

Nguyễn Huệ

Trần Hưng Đạo

1.0

III

Đường phố loại III:

 

 

 

1

Đường Nguyễn Văn Trỗi 

Nguyễn Huệ

Kho vật tư cũ

1.0

IV

Đường phố loại IV:

 

 

 

1

Đường Phan Đình Giót

Nguyễn Huệ

Đường ray xe lửa

1.0

2

Đường lòng hồ Xa Cát

Phía Đông hồ (đường đôi)

1.0

3

Đường lòng hồ Xa Cát

Phía Tây hồ

0.7

4

Các đường còn lại có đầu tuyến, cuối tuyến nối liền với đường đã phân loại

0.5

C

Thị xã Phước Long:

 

 

 

III

Đường phố loại III:

 

 

 

*

Khu vực xã Sơn Giang cũ:

 

 

 

1

ĐT 741

Giáp ranh phường Long Phước

Cầu Suối Dung

1.0

D

Huyện Chơn Thành:

 

 

 

III

Đường phố loại IV:

 

 

 

1

Đường sỏi đỏ liên khu 4 – 5-8 TT. Chơn Thành

Đầu tuyến (cách HLBV QL13: 50m)

Ngã ba đường liên tổ 6, KP5 (hết đất bà Phạm Thị Niêm)

1.0

 

 

Ngã ba đường liên tổ 6, KP5 (hết đất bà Phạm Thị Niêm)

Ngã ba đường liên tổ 5, KP5 (hết đất bà Nguyễn Thị Ái)

0.8

 

 

Ngã ba đường liên tổ 5, KP5 (hết đất bà Nguyễn Thị Ái)

Mương thoát nước liên khu 4-5 (hết đất ông Đào Văn Nguyện)

0.7

 

 

Mương thoát nước liên khu 4-5 (hết đất ông Đào Văn Nguyện)

Ngã ba đường liên tổ khu 4 (hết đất ông Võ Văn Khen)

0.8

 

 

Ngã ba đường liên tổ khu 4 (hết đất ông Võ Văn Khen)

Cuối tuyến (hết đất ông Phan Văn Phơ)

0.5

Phụ lục 2:

Stt

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Hệ số điều chỉnh

Thuộc xã thị trấn

Phân loại khu vực

B

Thị xã Bình Long

 

 

 

 

1

ĐT 757

Cách QL13 150 m

Giáp ranh huyện Hớn Quản

1.0

Xã Thanh Lương

Khu vực 2

2

Quốc lộ 13

Ranh giới Thanh Lương – Thanh Phú

Cột km số 103+650 (nhà ống Tuyến Nhật)

1.0

Xã Thanh Lương

Khu vực 2

B. Sửa đổi một số nội dung như sau:

1. Tại Bảng 1. Đơn giá đất trồng cây hàng năm của huyện Đồng Phú có 03 cột lần lượt là: “Xã trung du, xã miền núi, xã trung du”.

Nay sửa lại là: “Thị trấn, xã trung du, xã miền núi”.

2. Tại Bảng 6 có đoạn: “Đơn giá đất khu vực ven đô thị, ven trục giao thông chính do Trung ương, tỉnh quản lý, ven khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ”.

3. Tại Phụ lục 1 trang 5 đường phố loại 4 của thị xã Bình Long quy định:

Số TT

Loại đường phố

Từ

Đến

Hệ số điều chỉnh

3

Đoàn Thị Điểm

Hùng Vương

Lê Hồng Phong

1,0

Nay sửa lại là:

Số TT

Loại đường phố

Từ

Đến

Hệ số điều chỉnh

3

Đoàn Thị Điểm

Hùng Vương

Nguyễn Văn Trỗi

1,0

4. Tại Phụ lục 2 trang 2 số thứ tự 14 của thị xã Bình Long quy định:

Stt

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Hệ số điều chỉnh

Thuộc xã thị trấn

Phân loại khu vực

14

Quốc lộ 13

Cột Km số 101+600 (nông trường Xa Cam)

Nhà thờ Phú Lương

1.0

Xã Thanh Phú

Khu vực 3

Nay sửa lại là:

Stt

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Hệ số điều chỉnh

Thuộc xã thị trấn

Phân loại khu vực

14

Quốc lộ 13

Cột Km số 101+600 (nông trường Xa Cam)

Nhà thờ Phú Lương

1.0

Xã Thanh Phú

Khu vực 2

5. Tại Phụ lục 2 trang 5 số thứ tự 19-20 của huyện Bù Đăng quy định:

Stt

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Hệ số điều chỉnh

Thuộc xã thị trấn

Phân loại khu vực

19

ĐT 760

Cổng trường TH Võ Thị Sáu

Khu TT cụm xã Bình Minh + 500m về hướng Phước Long

1.0

Xã Đường 10

Khu vực 2

20

ĐT 760

Khu TT cụm xã Bình Minh + 500m về hướng Phước Long

Ranh giới huyện Phước Long

1.0

Xã Đường 10

Khu vực 3

Nay sửa lại là:

Stt

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Hệ số điều chỉnh

Thuộc xã thị trấn

Phân loại khu vực

19

ĐT 760

Cổng trường TH Võ Thị Sáu

Khu TT cụm xã Đường 10 + 500m về hướng Phước Long

1.0

Xã Đường 10

Khu vực 2

20

ĐT 760

Khu TT cụm xã Đường 10 + 500m về hướng Phước Long

Ranh giới huyện Phước Long

1.0

Xã Đường 10

Khu vực 3

6. Điều chỉnh một số tuyến đường từ Phụ lục 2 lên Phụ lục 1 của thị xã Bình Long như sau:

Phụ lục 2:

Stt

Tên đường

Điểm đầu

Điểm cuối

Hệ số điều chỉnh

Thuộc xã thị trấn

Phân loại khu vực

1

ĐT 752

Ngã ba ông Chín Song

Ngã ba ông Mười

1.0

Thị xã Bình Long

Khu vực 1

2

ĐT 752

Ngã ba ông Mười

Ngã ba xe tăng

1.0

Thị xã Bình Long

Khu vực 2

3

ĐT 752

Ngã ba xe tăng

Giáp xã Minh Tâm

1.0

Thị xã Bình Long

Khu vực 3

4

Quốc lộ 13

Ngã ba Xa Cam

Giáp ranh xã Thanh Bình

1.0

Thị xã Bình Long

Khu vực 3

Nay chỉnh lại là:

Phụ lục 1:

Stt

Tên đường

Từ

Đến

Hệ số điều chỉnh

III

Đường phố loại 3:

 

 

 

1

ĐT 752

Ngã ba ông Chín Song

Ngã ba ông Mười

1.0

2

Quốc lộ 13

Ngã ba Xa Cam

Giáp ranh xã Thanh Bình

1.0

IV

Đường phố loại 4:

 

 

 

1

ĐT 752

Ngã ba ông Mười

Ngã ba xe tăng

1.0

2

ĐT 752

Ngã ba xe tăng

Giáp xã Minh Tâm

0.8

Điều 2. Ngoài nội dung điều chỉnh nói trên, các nội dung khác vẫn thực hiện theo Quyết định số 60/2009/QĐ-UBND ngày 23/12/2009 của UBND tỉnh.

Điều 3. Các ông/bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.

 

 

Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Cục kiểm tra văn bản (BTP);
- TTTU, TT.HĐND tỉnh;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
- CT, PCT;
- Như Điều 3;
- LĐVP, các phòng, Trung tâm;
- Lưu: VT.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH




Trương Tấn Thiệu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 54/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 60/2009/QĐ-UBND về giá đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2010 do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành

Số hiệu: 54/2010/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/07/2010
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
Người ký: Trương Tấn Thiệu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 06/08/2010
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Bất động sản
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 54/2010/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký