Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 về mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh. Quyết định này mang tính nhân văn sâu sắc, kịp thời điều chỉnh các mức hỗ trợ về nhà ở, sinh hoạt phí và y tế nhằm bảo đảm an sinh xã hội cho các đối tượng yếu thế trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

- Chính sách hỗ trợ làm nhà ở và sửa chữa nhà ở do thiên tai, hỏa hoạn

Quyết định đã sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 13 của Quy định kèm theo Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND, quy định chi tiết về đối tượng và mức hỗ trợ kinh phí giải quyết khó khăn về nhà ở như sau:

  • Hỗ trợ xây dựng nhà ở mới: Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc các lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở, mức hỗ trợ chi phí làm nhà ở là 20.000.000 đồng/hộ.
  • Hỗ trợ di dời nhà ở khẩn cấp: Đối với các hộ gia đình phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác, mức hỗ trợ chi phí di dời là 20.000.000 đồng/hộ.
  • Hỗ trợ sửa chữa nhà ở: Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo hoặc hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không thể ở được, mức hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở là 15.000.000 đồng/hộ.

- Chế độ cấp vật dụng sinh hoạt và hỗ trợ y tế, giáo dục

Khoản 4 Điều 24 của Quy định cũ được sửa đổi, bổ sung nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và chăm sóc sức khỏe cho các đối tượng bảo trợ xã hội tại các cơ sở bảo trợ xã hội:

  • Cấp vật dụng phục vụ sinh hoạt thường ngày: Các đối tượng được cấp các nhu yếu phẩm thiết yếu như quần áo các loại, giày, dép, chăn, màn, chiếu, gối, quần áo lót, khăn mặt, bàn chải đánh răng... với định mức kinh phí là 700.000 đồng/người/năm.
  • Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh: Mức trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường là 400.000 đồng/người/năm. Riêng đối với người bị nhiễm HIV/AIDS, được hỗ trợ thêm chi phí điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức 300.000 đồng/người/năm.
  • Hỗ trợ vệ sinh cá nhân cho đối tượng nữ: Đối với đối tượng là nữ trong độ tuổi sinh đẻ, mức hỗ trợ vệ sinh cá nhân hàng tháng được quy định là 360.000 đồng/người/năm.
  • Chính sách giáo dục và đào tạo: Các đối tượng bảo trợ xã hội đang học văn hóa hoặc học nghề được hưởng chính sách miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo các quy định pháp luật hiện hành.

- Thay thế Phụ lục định mức trợ giúp xã hội

Quyết định này bãi bỏ Phụ lục định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội ban hành kèm theo Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND và thay thế hoàn toàn bằng Phụ lục mới ban hành kèm theo Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND để áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.

- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp

Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và thủ tục thực hiện nhằm bảo đảm quyền lợi tối đa cho người dân:

  • Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2017.
  • Thời điểm áp dụng thực tế: Các chế độ trợ giúp xã hội được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tại Quyết định này được tính hưởng và thực hiện hồi tố kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Các đối tượng đang thụ hưởng chính sách không phải làm lại hồ sơ đề nghị. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm căn cứ vào hồ sơ lưu trữ để chủ động trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh mức trợ cấp và hệ số phù hợp cho từng đối tượng theo đúng thời gian quy định.
  • Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Giám đốc các cơ sở bảo trợ xã hội; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2016/QĐ-UBND

Bình Thuận, ngày 26 tháng 12 năm 2016

 

QUYẾT ĐỊNH

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 74/2015/QĐ-UBND NGÀY 25 THÁNG 12 NĂM 2015 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN QUY ĐỊNH MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Người khuyết tật;

Căn cứ Nghị định số 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ Quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 06/2016/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 12/5/2016 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Khoản 4 Điều 11 Thông tư liên tịch số 29/2014/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 24/10/2014;

Theo đề nghị của liên Sở Tài chính, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1203/TTr-TC-LĐTBXH ngày 24/11/2016 về việc đề nghị sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận (gọi tắt là Quy định tại Quyết định số 74/2015/QĐUBND) như sau:

1. Khoản 1 Điều 13 Quy định tại Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 13. Hỗ trợ làm nhà ở, sửa chữa nhà ở

1. Đối tượng được hưởng và mức hỗ trợ:

a) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị đổ, sập, trôi, cháy hoàn toàn do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không còn nơi ở thì được xem xét hỗ trợ chi phí làm nhà ở với mức 20.000.000 đồng/hộ (hai mươi triệu);

b) Hộ phải di dời nhà ở khẩn cấp theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền do nguy cơ sạt lở, lũ, lụt, thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác được xem xét hỗ trợ chi phí di dời nhà ở với mức 20.000.000 đồng/hộ (hai mươi triệu);

c) Hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn có nhà ở bị hư hỏng nặng do thiên tai, hỏa hoạn hoặc lý do bất khả kháng khác mà không ở được thì được xem xét hỗ trợ chi phí sửa chữa nhà ở với mức 15.000.000 đồng/hộ (mười lăm triệu).

2. Khoản 4 Điều 24 Quy định tại Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND được sửa đổi, bổ sung như sau:

“4. Cấp vật dụng phục vụ cho sinh hoạt thường ngày như: Quần áo các loại, giầy, dép, chăn, màn, chiếu, gối, quần áo lót, khăn mặt, bàn chải đánh răng… với mức 700.000 đồng/người/năm. Trợ cấp mua thuốc chữa bệnh thông thường 400.000 đồng/người/năm, riêng người bị nhiễm HIV/AIDS được hỗ trợ điều trị nhiễm trùng cơ hội với mức 300.000 đồng/người/năm. Vệ sinh cá nhân hàng tháng đối với đối tượng nữ trong độ tuổi sinh đẻ với mức 360.000 đồng/người/năm. Các đối tượng đang học văn hóa, học nghề được miễn giảm học phí, được hỗ trợ chi phí học tập theo quy định hiện hành.”

3. Thay thế Phụ lục định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo Quy định tại Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND bằng Phụ lục kèm theo Quyết định này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 01 năm 2017.

2. Các chế độ được sửa đổi, bổ sung, thay thế tại Điều 1 Quyết định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016; các đối tượng được thụ hưởng không phải làm lại hồ sơ. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội các huyện, thị xã, thành phố căn cứ vào hồ sơ lưu để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định điều chỉnh mức và hệ số phù hợp với từng đối tượng, thời gian quy định.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Giám đốc các cơ sở bảo trợ xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Hai

 

PHỤ LỤC

ĐỊNH MỨC TRỢ GIÚP XÃ HỘI ĐỐI VỚI ĐỐI TƯỢNG BẢO TRỢ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
(Kèm theo Quyết định số 54/2016/QĐ-UBND ngày 26/12/2016 của UBND tỉnh Bình Thuận)

Đơn vị tính: nghìn đồng

STT

Đối tượng

Hệ số

Mức chuẩn trợ cấp

Thành tiền/tháng

I

Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng tại Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định 74/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh

 

 

 

1

Trẻ em dưới 16 tuổi không có nguồn nuôi dưỡng thuộc một trong các trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định 74/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015

 

 

 

a

Trẻ em dưới 04 tuổi

2,5

270

675

b

Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi

1,5

270

405

2

Người từ 16 tuổi đến 22 tuổi thuộc một trong các trường hợp nêu tại Khoản 1 Điều 4 của Quy định kèm theo Quyết định 74/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 mà đang học phổ thông, học nghề, trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học văn bằng thứ nhất

1,5

270

405

3

Trẻ em bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo; người bị nhiễm HIV thuộc hộ nghèo

 

 

 

a

Trẻ em dưới 04 tuổi

2,5

270

675

b

Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi

2,0

270

540

c

Người từ 16 tuổi trở lên

1,5

270

405

4

Người đơn thân thuộc hộ nghèo đang nuôi con

 

 

0

a

Đang nuôi 01 con

1,0

270

270

b

Đang nuôi từ 02 con trở lên

2,0

270

540

5

Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây

 

 

 

a

Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng

 

 

 

-

Từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi

1,5

270

405

-

Từ đủ 80 tuổi trở lên

2,0

270

540

b

Người cao tuổi từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản 5 mục I Phụ lục này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng

1,0

270

270

c

Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng

3,0

270

810

6

Trẻ em khuyết tật, người khuyết tật

 

 

 

a

Người khuyết tật đặc biệt nặng

 

 

 

+

Trẻ em dưới 16 tuổi

2,5

270

675

+

Người từ 16 tuổi đến 60 tuổi

2,0

270

540

+

Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên

2,5

270

675

b

Người khuyết tật nặng

 

 

 

+

Trẻ em dưới 16 tuổi

2,0

270

540

+

Người từ 16 tuổi đến 60 tuổi

1,5

270

405

+

Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên

2,0

270

540

II

Chế độ đối với hộ gia đình, cá nhân nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ trợ xã hội tại cộng đồng nêu tại Khoản 1 Điều 16 của Quy định kèm theo Quyết định số 74/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh

 

 

 

1

Nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em dưới 4 tuổi

2,5

270

675

2

Nhận chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em từ 4 tuổi đến dưới 16 tuổi

1,5

270

405

3

Nhận chăm sóc, nuôi dưỡng người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội.

1,5

270

405

4

Hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật

 

 

 

a

Hỗ trợ kinh phí chăm sóc hàng tháng đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi:

 

 

 

-

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai hoặc nuôi 01 con dưới 36 tháng tuổi;

1,5

270

405

-

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang mang thai và nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

2,0

270

540

-

Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng đang nuôi từ 02 con trở lên dưới 36 tháng tuổi.

2,0

270

540

b

Hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng (hệ số 1,0 cho mỗi đối tượng)

1,0

270

270

c

Hộ gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng:

 

 

 

-

Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc 01 người khuyết tật đặc biệt nặng

1,5

270

405

-

Nhận nuôi dưỡng, chăm sóc từ 02 người khuyết tật đặc biệt nặng trở lên.

3,0

270

810

III

Nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nêu tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 23 của Quy định kèm theo Quyết định 74/2015/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 của UBND tỉnh

 

 

 

1

Trẻ em dưới 04 tuổi

5,0

270

1.350

2

Trẻ em từ 04 tuổi đến dưới 16 tuổi

4,0

270

1.080

3

Người từ 16 tuổi đến đủ 60 tuổi

3,0

270

810

4

Người từ đủ 60 tuổi trở lên

4,0

270

1.080

5

Người khuyết tật đặc biệt nặng

 

 

 

-

Trẻ em dưới 16 tuổi

4,0

270

1.080

-

Người từ 16 tuổi đến 60 tuổi

3,0

270

810

-

Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên

4,0

270

1.080

 

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 54/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 74/2015/QĐ-UBND quy định mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Số hiệu: 54/2016/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/12/2016
Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 05/01/2017
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài chính nhà nước
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 54/2016/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký