Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

toc Mục lục

Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức giá làm cơ sở tính thuế đối với các loại tài nguyên khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên được khai thác trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này.

1. Thông tin chung về văn bản

  • Tên văn bản: Quyết định số 54/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An.
  • Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
  • Người ký ban hành: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Long An - Trần Văn Cần.
  • Ngày có hiệu lực: Ngày 16 tháng 12 năm 2019.

2. Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 (Chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)

Bảng giá tính thuế tài nguyên được chia thành hai nhóm chính bao gồm tài nguyên khoáng sản không kim loại và nước thiên nhiên, cụ thể như sau:

Nhóm tài nguyên khoáng sản không kim loại:

  • Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình: Giá tính thuế là 49.000 đồng/m3.
  • Các loại cuội, sỏi, sạn khác: Giá tính thuế là 168.000 đồng/m3.
  • Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn): Giá tính thuế là 56.000 đồng/m3.
  • Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói): Giá tính thuế là 119.000 đồng/m3.
  • Than bùn: Giá tính thuế là 280.000 đồng/tấn.

Nhóm nước thiên nhiên:

  • Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình: Áp dụng đối với loại nước phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế, giá tính thuế là 450.000 đồng/m3.
  • Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao: Áp dụng đối với loại nước chỉ qua lọc, khử vi khuẩn, vi sinh và không phải lọc bỏ các hợp chất vô cơ, giá tính thuế là 1.100.000 đồng/m3.
  • Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp trực tiếp: Giá tính thuế là 1.650.000 đồng/m3.
  • Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp (có đầu tư hệ thống khai thác nước thiên nhiên): Giá tính thuế là 200.000 đồng/m3.
  • Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp (sử dụng trực tiếp nguồn nước của thủy cục): Giá tính thuế là 500.000 đồng/m3.
  • Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch:
    • Nước mặt: Giá tính thuế là 2.000 đồng/m3.
    • Nước dưới đất (nước ngầm): Giá tính thuế là 4.000 đồng/m3.
  • Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá: Giá tính thuế là 40.000 đồng/m3.
  • Nước thiên nhiên dùng cho hoạt động khai khoáng: Giá tính thuế là 40.000 đồng/m3.
  • Nước thiên nhiên dùng cho các mục đích khác: Bao gồm các hoạt động làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản... có giá tính thuế là 3.000 đồng/m3.

3. Quy định chuyển tiếp và hiệu lực thi hành

Quyết định quy định rõ ràng về mốc thời gian áp dụng và phương án xử lý đối với các hồ sơ chuyển tiếp nhằm đảm bảo tính liên tục và minh bạch trong quản lý thuế:

  • Thời gian áp dụng: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2019 và được áp dụng để kê khai, quyết toán cho kỳ tính thuế tài nguyên phát sinh từ ngày 16/12/2019 trở đi.
  • Thay thế văn bản cũ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 4638/QĐ-UBND ngày 11/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trước đó.
  • Quy định chuyển tiếp: Đối với tất cả các hồ sơ tính tiền thuế tài nguyên, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước được cơ quan nhà nước tiếp nhận trước ngày 16/12/2019 thì vẫn tiếp tục áp dụng theo quy định tại Quyết định số 4638/QĐ-UBND ngày 11/12/2018.

4. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:

  • Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan, ban ngành có liên quan để tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
  • Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 54/2019/QĐ-UBND

Long An, ngày 05 tháng 12 năm 2019

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2019 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Thuế Tài nguyên ngày 25/11/2009;

Căn cứ Luật Giá ngày 20/6/2012;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế ngày 26/11/2014;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 12/2016/TT-BTC ngày 20/01/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02/10/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Thực hiện văn bản số 7487/BTC-VP ngày 07/6/2017 của Bộ Tài chính về việc thay thế các Phụ lục kèm theo Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12/5/2017 của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 4063/TTr-STC ngày 21/11/2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) trên địa bàn tỉnh Long An, như sau:

STT

Mã nhóm, loại tài nguyên

Tên tài nguyên

Đơn vị tính

Giá tính thuế (Đồng)

Ghi chú

TÀI NGUYÊN KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

01

II1

Đất khai thác san lấp, xây dựng công trình

m3

49.000

 

02

II2 01 02

Các loại cuội, sỏi, sạn khác

m3

168.000

 

03

II5 01

Cát san lấp (bao gồm cả cát nhiễm mặn)

m3

56.000

 

04

II7

Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)

m3

119.000

 

05

II19

Than bùn

tấn

280.000

 

NƯỚC THIÊN NHIÊN

06

V1 01

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai đóng hộp

 

 

 

6.1

V1 01 01

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)

m3

450.000

 

6.2

V1 01 02

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ)

m3

1.100.000

 

6.3

V1 01 03

Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp

m3

1.650.000

 

07

V1 02 01

Nước thiên nhiên khai thác tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

200.000

Có đầu tư hệ thống khai thác nước thiên nhiên

08

V1 02 02

Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp

m3

500.000

Sử dụng trực tiếp nước của thủy cục

09

V2

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch

 

 

 

9.1

V2 01

Nước mặt

m3

2.000

 

9.2

V2 02

Nước dưới đất (nước ngầm)

m3

4.000

 

10

V3 01

Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá

m3

40.000

 

11

V3 02

Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng

m3

40.000

 

12

V3 03

Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...)

m3

3.000

 

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện quyết định này theo đúng quy định.

2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16/12/2019, được áp dụng để kê khai, quyết toán cho kỳ tính thuế tài nguyên từ ngày 16/12/2019 trở đi và bãi bỏ Quyết định số 4638/QĐ-UBND ngày 11/12/2018 của UBND tỉnh về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An.

3. Đối với các hồ sơ tính tiền thuế tài nguyên, tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước tiếp nhận trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng theo Quyết định số 4638/QĐ-UBND ngày 11/12/2018 về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 


Nơi nhận:
- Như điều 3;
- Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế);
- Bộ Tài nguyên và Môi trường;
- Bộ Xây dựng;
- Cục KSTTHC - Văn phòng Chính phủ;
- Cục KTVB QPPL - Bộ Tư pháp;
- TT.TU; TT.HĐND tỉnh;
- CT; các PCT.UBND tỉnh;
- Cổng thông tin điện tử tỉnh;
- PCVP.Hòa;
- Phòng KTTC;
- Lưu: VT, Dung.
QĐ-STC-BANG GIA TINH THUE TAI NGUYEN

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Trần Văn Cần

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Quyết định 54/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 trên địa bàn tỉnh Long An

Số hiệu: 54/2019/QĐ-UBND
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 05/12/2019
Nơi ban hành: Tỉnh Long An
Người ký: Trần Văn Cần
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 16/12/2019
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Quyết định 54/2019/QĐ-UBND về bảng giá tính t...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký