Quyết định 542/QĐ-UB năm 2003 quy định chi tiết về giá bán nước sạch trên địa bàn tỉnh Lào Cai. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập khung giá tiêu thụ nước sạch đối với từng nhóm đối tượng sử dụng tại các khu vực cụ thể, đồng thời thống nhất cơ chế quản lý giá nước không phân biệt giữa đối tượng trong nước và nước ngoài.
- Biểu giá nước sạch tại khu vực huyện Bát Xát (Quang Kim, Bản Qua và thị trấn Bát Xát)
Mức giá nước sạch tại khu vực này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và được áp dụng thống nhất cho mọi cá nhân, tổ chức (không phân biệt người Việt Nam hay người nước ngoài) cụ thể như sau:
- Nước dùng cho sinh hoạt dân cư: Áp dụng cơ chế tính giá lũy tiến theo định mức tiêu thụ trên mỗi đầu người trong một tháng:
- Định mức từ 4 m3/người/tháng trở xuống: Áp dụng mức giá 2.500 đồng/m3.
- Định mức trên 4 m3 đến 6 m3/người/tháng: Áp dụng mức giá 2.800 đồng/m3.
- Định mức trên 6 m3/người/tháng: Áp dụng mức giá 3.200 đồng/m3.
- Nước dùng cho các cơ quan hành chính sự nghiệp (HCSN): Áp dụng mức giá cố định là 3.200 đồng/m3.
- Nước dùng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh (SXKD): Áp dụng mức giá là 4.000 đồng/m3.
- Nước dùng cho mục đích dịch vụ: Áp dụng mức giá là 7.000 đồng/m3.
- Biểu giá nước sạch tại khu vực Trạm cấp nước Cam Đường (thị xã Lào Cai)
Mức giá nước sạch tại khu vực này cũng đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT) và áp dụng thống nhất cho cả cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước:
- Nước sinh hoạt thuần túy của các hộ dân: Áp dụng mức giá đồng phẳng là 1.900 đồng/m3.
- Nước dùng cho các cơ quan hành chính sự nghiệp: Áp dụng mức giá là 2.300 đồng/m3.
- Nước dùng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh: Áp dụng mức giá là 3.600 đồng/m3.
- Nước dùng cho các đơn vị dịch vụ: Áp dụng mức giá là 6.500 đồng/m3.
- Quy định về mức thu khởi thủy khi lắp đặt sử dụng nước sạch
Đối với khoản chi phí lắp đặt ban đầu (mức thu khởi thủy) khi người dân hoặc tổ chức đấu nối sử dụng nước sạch, Ủy ban nhân dân tỉnh giao trực tiếp cho Công ty Cấp thoát nước Lào Cai chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện. Việc thu phí này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các quy định tại Quyết định số 197/QĐ-UB ngày 20/5/2003 của UBND tỉnh Lào Cai.
- Trách nhiệm thi hành và hiệu lực pháp lý
- Trách nhiệm thực hiện chính: Giám đốc Công ty Cấp thoát nước Lào Cai chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức thi hành toàn bộ các nội dung của quyết định này.
- Các cơ quan phối hợp thực hiện: Chánh văn phòng HĐND & UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Xây dựng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã có liên quan, Giám đốc Công ty Cấp thoát nước Lào Cai và Thủ trưởng các ngành liên quan căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ để thi hành quyết định.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực áp dụng kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2003.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 542/QĐ-UB | Lào Cai, ngày 29 tháng 10 năm 2003 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ BÁN NƯỚC SẠCH TRÊN ĐỊA BÀN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 03/1999/TTLT-BXD-BVCCP ngày 16/6/1999 của liên tịch Bộ Xây dựng - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn phương pháp xác định giá và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn;
Xét đề nghị của Sở Tài chính Vật giá tại Tờ trình số 604/TT-TCVG ngày 28/10/2003; Đề nghị của Công ty Cấp thoát nước tại Tờ trình số 162/TT ngày 24/10/2003,
QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1. Nay quy định giá bán nước sạch trên địa bàn cụ thể như sau:
1. Khu vực Quang Kim, Bản Qua và thị trấn Bát Xát huyện Bát Xát:
Giá bán nước sạch (đã có thuế VAT; được áp dụng thống nhất không phân biệt là cá nhân, tổ chức người Việt Nam hay cá nhân, tổ chức người Nước ngoài) áp dụng cho các đối tượng như sau:
- Nước sinh hoạt dân cư:
+ Từ 4 m3 /người/ tháng trở xuống: 2.500đ/m3
+ Trên 4 m3 đến 6 m3/người/tháng: 2.800đ/m3
+ Trên 6 m3/người/tháng: 3.200đ/m3
- Nước dùng cho các cơ quan HCSN: 3.200đ/m3
- Nước dùng cho các đơn vị SXKD: 4,000đ/m3
- Nước dùng cho dịch vụ: 7.000đ/m3
2. Khu vực sử dụng nước tại Trạm cấp nước Cam Đường thị xã Lào Cai: Giá bán nước sạch (đã có thuế VAT; được áp dụng thống nhất không phân biệt là cá nhân, tổ chức người Việt Nam hay cá nhân, tổ chức người nước ngoài) áp dụng cho các đối tượng như sau:
- Giá sinh hoạt thuần túy các hộ dân: 1.900 đồng/m3
- Nước dùng cho các cơ quan hành chính sự nghiệp: 2.300 đồng/ m3
- Nước dùng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh: 3.600 đồng/ m3
- Nước dùng cho đơn vị dịch vụ: 6.500 đồng/ m3
3. Mức thu khởi thủy khi lắp đặt sử dụng nước sạch:
Giao cho Công ty Cấp thoát nước Lào Cai tổ chức thực hiện theo Quyết định số 197/QĐ-UB ngày 20/5/2003 của UBND tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Giao cho Giám đốc Công ty Cấp thoát nước Lào Cai tổ chức thi hành quyết định này.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng HĐND & UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Xây dụng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Công ty Cấp thoát nước Lào Cai, Thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01/11/2003.
|
| TM.UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI |
- 1 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND về giá bán nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 2 Quyết định 2438/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh giá bán nước sạch phục vụ sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 3 Quyết định 3522/QĐ-UBND năm 2014 bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ tháng 10/1991 đến ngày 30/6/2013
- 4 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND phê duyệt đơn giá bán nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 1 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 2 Thông tư liên tịch 03/1999/TTLT-BXD-BVGCP về phương pháp định giá và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch đô thị, khu công nghiệp, cụm dân cư nông thôn do Bộ Xây dựng - Ban Vật giá Chính phủ ban hành
- 3 Quyết định 38/2013/QĐ-UBND về giá bán nước sạch trên địa bàn thành phố Hà Nội
- 4 Quyết định 2438/QĐ-UBND năm 2014 điều chỉnh giá bán nước sạch phục vụ sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5 Quyết định 01/2015/QĐ-UBND phê duyệt đơn giá bán nước sạch sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Bình Dương