Tóm tắt Quyết định số 546/QĐ-TTg về việc điều chỉnh Dự án đầu tư Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất
Quyết định số 546/QĐ-TTg do Thủ tướng Chính phủ Phan Văn Khải ký ban hành nhằm điều chỉnh toàn diện Dự án đầu tư Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất. Đây là dự án trọng điểm quốc gia mang tính chiến lược trong ngành dầu khí và phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các chính sách, quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Nội dung điều chỉnh Dự án đầu tư Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất (Điều 1)
Quyết định thực hiện điều chỉnh các thông số kỹ thuật, quy mô, tổng mức đầu tư và cơ chế tài chính của dự án với các nội dung cụ thể sau:
- Thông tin chung về dự án:
- Tên dự án: Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
- Chủ đầu tư: Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
- Hình thức đầu tư: Tự đầu tư.
- Địa điểm xây dựng: Tại hai xã Bình Trị và Bình Thuận thuộc Khu kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
- Quy mô sử dụng đất và mặt biển: Tổng diện tích chiếm dụng là 816,03 ha, phân bổ chi tiết gồm:
- Nhà máy chính: 110 ha.
- Khu bể chứa dầu thô và sản phẩm: 85,83 ha.
- Tuyến ống dẫn dầu thô, sản phẩm, cấp và xả nước biển: 94,46 ha.
- Hệ thống công trình biển (bến cảng xây dựng, cảng xuất sản phẩm, hệ thống phao rót dầu không bến - SPM, đường ống ngầm dưới biển và khu vực vòng quay tàu): 486,04 ha đất và mặt biển.
- Đường vào Nhà máy và khu nhà ở cho cán bộ, công nhân viên tại Vạn Tường: 39,7 ha.
- Công suất và nguồn nguyên liệu:
- Công suất thiết kế: Đạt 6,5 triệu tấn dầu thô/năm.
- Nguồn cung cấp dầu thô: Sử dụng nguồn dầu thô trong nước (Việt Nam) và dầu thô nhập khẩu.
- Cơ cấu sản phẩm và tiêu chuẩn chất lượng:
- Chủng loại sản phẩm: Propylen, khí hóa lỏng (LPG), xăng ô tô không pha chì (các dòng xăng A-90/92/95 RON), nhiên liệu phản lực/dầu hỏa dân dụng, nhiên liệu diezel ô tô (DO) và dầu nhiên liệu (FO).
- Tiêu chuẩn chất lượng: Sản phẩm tiêu thụ nội địa phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn chất lượng của Việt Nam; sản phẩm xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chất lượng của thị trường quốc tế.
- Công nghệ, thiết bị và các hạng mục phụ trợ:
- Áp dụng theo Hồ sơ thiết kế kỹ thuật tổng thể được duyệt cho giai đoạn chế biến dầu ngọt.
- Hệ thống bao gồm 14 phân xưởng công nghệ chính: Chưng cất dầu thô ở áp suất khí quyển (CDU); Xử lý naphtha bằng hyđro (NHT); Reforming xúc tác liên tục; Xử lý LPG (LTU); Thu hồi propylene (PRU); Xử lý kerosene (KTU); Xử lý naphta từ RFCC (NTU); Xử lý nước chua; Nước chua (SWS); Tái sinh amine (ARU); Trung hòa kiềm (CNU); Thu hồi lưu huỳnh (SRU); Isomer hóa (ISOM); Xử lý LCO bằng hyđro (LCO-HDT).
- Các hạng mục phụ trợ và ngoại vi (nhà máy điện, hệ thống cung cấp hơi, khí trơ, xử lý nước thải, khu bể chứa, xưởng bảo dưỡng...) được thiết kế đồng bộ, đáp ứng tối đa nhu cầu vận hành an toàn của nhà máy.
- Hệ thống công trình biển và hạ tầng ngoài hàng rào:
- Hệ thống phao rót dầu không bến (SPM) tại vịnh Việt Thanh tiếp nhận tàu dầu trọng tải từ 80.000 đến 110.000 DWT.
- Cảng kín tại vịnh Dung Quất gồm 6 bến xuất sản phẩm: Bến 1 và 2 (tàu đến 50.000 DWT); Bến 3, 4, 5 và 6 (tàu đến 30.000 DWT). Có đê chắn sóng bảo đảm hoạt động liên tục, an toàn.
- Chuyển đổi nguồn vốn đầu tư các công trình hạ tầng ngoài hàng rào sang vốn của Dự án, bao gồm: Hệ thống cấp điện xây dựng và dự phòng; 2,5 km đường giao thông kết nối với đường cao tốc; Khu nhà ở và dịch vụ cho cán bộ nhân viên tại đê quai bao Sông Trà và Vạn Tường.
- Tổng mức đầu tư và cơ cấu nguồn vốn:
- Tổng mức đầu tư: 2.501 triệu USD (chưa tính chi phí tài chính phát sinh trong thời gian xây dựng).
- Vốn ngân sách nhà nước: 800 triệu USD (trích từ tiền lãi dầu thô sau thuế được chia từ Xí nghiệp liên doanh Vietsovpetro giai đoạn 1995 – 2010).
- Vốn tín dụng ưu đãi đầu tư phát triển của Nhà nước: 1.000 triệu USD (lãi suất ưu đãi 3,6%/năm, thời hạn vay 16 năm, ân hạn 4 năm trong thời gian xây dựng).
- Vốn vay thương mại: 475 triệu USD (trong đó vay Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 250 triệu USD; vay hợp vốn các ngân hàng thương mại trong nước 225 triệu USD).
- Vốn tự thu xếp của Chủ đầu tư: 226 triệu USD.
- Tiến độ và phương thức quản lý:
- Tiến độ thực hiện: Hoàn thành công tác xây dựng và chính thức đưa vào vận hành trong năm 2009.
- Quản lý dự án: Chủ đầu tư tự tổ chức thực hiện theo quy định pháp luật hiện hành. Được phép thuê tư vấn, đăng kiểm trong và ngoài nước để giám sát, quản lý và nghiệm thu công trình.
- Đào tạo và chuyển giao: Chủ đầu tư phải lập kế hoạch đào tạo nhân lực trong và ngoài nước; được phép thuê chuyên gia nước ngoài hỗ trợ quản lý, vận hành trong những năm đầu hoạt động.
- Chính sách ưu đãi đặc thù:
- Áp dụng Tiêu chuẩn môi trường TCVN 1995 cho giai đoạn chế biến dầu ngọt.
- Miễn thuế nhập khẩu đối với toàn bộ vật tư, thiết bị phục vụ quá trình xây dựng nhà máy.
- Hưởng mức ưu đãi tối đa về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật.
2. Quy định về tổ chức thực hiện (Điều 2)
Để đảm bảo dự án triển khai đúng tiến độ và đạt chất lượng cao nhất, Thủ tướng Chính phủ phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (Chủ đầu tư): Chịu trách nhiệm toàn diện về việc tổ chức triển khai, bảo đảm tiến độ và chất lượng công trình.
- Bộ Công nghiệp: Trực tiếp chỉ đạo, giám sát Chủ đầu tư trong suốt quá trình thực hiện dự án.
- Ban Chỉ đạo Nhà nước các dự án trọng điểm về dầu khí: Thực hiện chức năng, nhiệm vụ giám sát theo Quyết định số 1071/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ.
- Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ Kế hoạch và Đầu tư: Phối hợp chỉ đạo Chủ đầu tư hoàn thiện phương án tài chính chi tiết, bảo đảm khơi thông và cung ứng đủ nguồn vốn theo tiến độ xây dựng.
- Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất, UBND tỉnh Quảng Ngãi và UBND tỉnh Quảng Nam: Phối hợp chặt chẽ với Chủ đầu tư giải quyết các thủ tục hành chính, giải phóng mặt bằng và các vấn đề phát sinh liên quan trên địa bàn.
- Các Bộ, ngành liên quan: Theo chức năng quản lý nhà nước có trách nhiệm hỗ trợ tối đa cho Chủ đầu tư hoàn thành dự án.
3. Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý (Điều 3, Điều 4, Điều 5)
- Hiệu lực thay thế: Quyết định này chính thức thay thế Quyết định số 514/TTg ngày 10 tháng 7 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ về Dự án đầu tư Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Bộ trưởng các Bộ (Kế hoạch và Đầu tư, Công nghiệp, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Thương mại, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Công an, Nội vụ, Bưu chính Viễn thông), Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Chủ tịch UBND các tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Nam, Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất, cùng lãnh đạo Tổng công ty Dầu khí Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 546/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 17 tháng 6 năm 2005 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ NHÀ MÁY LỌC DẦU SỐ 1 DUNG QUẤT
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH XI ngày 26 tháng 11 năm 2003 và các Luật có liên quan;
Căn cứ kết luận của Bộ Chính trị về tình hình triển khai Dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất tại Thông báo số 174-TB/TW ngày 06 tháng 4 năm 2005;
Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội tại kỳ họp thứ 7 Quốc hội khóa XI;
Căn cứ Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Quyết định số 514/QĐ-TTg ngày 10/7/1997 của Thủ tướng Chính phủ về việc đầu tư Dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất;
Xét kết quả thẩm định Hồ sơ phát triển thiết kế kỹ thuật tổng thể công trình Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất tại Công văn số 1808/BXD ngày 05/11/2004, kết quả thẩm định hợp đồng gói thầu EPC số 1+4 Dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất tại Công văn số 668/QĐ-HĐQT ngày 04/02/2005, Quyết định số 2110/QĐ-HĐQT ngày 25/4/2005 về việc phê duyệt Hồ sơ phát triển thiết kế kỹ thuật tổng thể Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất và Tờ trình số 039/TT-HĐQT ngày 07/4/2005 về việc điều chỉnh Dự án đầu tư Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và đầu tư về việc điều chỉnh Quyết định đầu tư Dự án Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất tại Công văn số 48 BKH/TĐGS&ĐT ngày 12/5/2005,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh Dự án đầu tư Nhà máy lọc dầu số 1 Dung Quất với các nội dung chính như sau:
1. Tên dự án: Nhà máy lọc dầu Dung Quất.
2. Chủ đầu tư: Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.
3. Hình thức đầu tư: tự đầu tư.
4. Địa điểm xây dựng: tại hai xã Bình Trị và Bình Thuận trong Khu kinh tế Dung Quất, huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
5. Diện tích chiếm đất và mặt biển: 816,03 ha, trong đó:
- Nhà máy chính: 110 ha.
- Khu bể chứa dầu thô, sản phẩm: 85,83 ha.
- Tuyến ống dẫn dầu thô, sản phẩm, cấp và xả nước biển: 94,46 ha.
- Bến cảng xây dựng, khu cảng xuất sản phẩm, hệ thống phao rót dầu không bến (SPM), đường ống ngầm dưới biển và khu vực vòng quay tàu: 486,04 ha đất và mặt biển.
- Đường vào Nhà máy lọc dầu, khu nhà ở cho cán bộ, công nhân viên tại Vạn Tường: 39,7 ha.
6. Công suất thiết kế: 6,5 triệu tấn dầu thô/năm.
7. Nguồn cung cấp dầu thô: dầu thô dùng làm nguyên liệu cho Nhà máy là dầu Việt Nam và dầu nhập khẩu.
8. Sản phẩm:
- Chủng loại sản phẩm: propylen, khí hóa lỏng (LPG), xăng ô tô không pha chì (xăng A-90/92/95 RON), nhiên liệu phản lực/dầu hỏa dân dụng, nhiên liệu diezel ô tô (DO) và dầu nhiên liệu (FO).
- Chất lượng sản phẩm: đối với các sản phẩm tiêu thụ trong nước tuân theo các tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm của Việt nam. Đối với các sản phẩm xuất khẩu phải đáp ứng các yêu cầu chất lượng xuất khẩu.
9. Công nghệ và thiết bị: theo Hồ sơ thiết kế kỹ thuật tổng thể được duyệt cho giai đoạn chế biến dầu ngọt, bao gồm các phân xưởng chính sau:
- Phân xưởng chưng cất dầu thô ở áp suất khí quyển (CDU);
- Phân xưởng xử lý naphtha bằng hyđro (NHT);
- Phân xưởng reforming xúc tác liên tục;
- Phân xưởng xử lý LPG (LTU);
- Phân xưởng thu hồi propylene (PRU);
- Phân xưởng xử lý kerosene (KTU);
- Phân xưởng xử lý naphta từ RFCC (NTU);
- Phân xưởng xử lý nước chua;
- Phân xưởng nước chua (SWS);
- Phân xưởng tái sinh amine (ARU);
- Phân xưởng trung hòa kiềm (CNU);
- Phân xưởng thu hồi lưu huỳnh (SRU);
- Phân xưởng isomer hóa (ISOM);
- Phân xưởng xử lý LCO bằng hyđro (LCO-HDT).
10. Các hạng mục phụ trợ của Nhà máy: Công suất các hạng mục phụ trợ và ngoại vi như nhà máy điện, hệ thống cung cấp hơi, khí trơ, nhiên liệu, khí nén, xử lý nước thải, khu bể chứa trung gian, khu bể chứa dầu thô, khu bể chứa sản phẩm, nhà hành chính, xưởng bảo dưỡng sửa chữa,... được thiết kế phù hợp với nhu cầu công nghệ và yêu cầu vận hành của Nhà máy.
11. Các công trình biển:
- Hệ thống phao rót dầu không bến nhập dầu thô tại vịnh Việt Thanh được thiết kế để tiếp nhận tàu dầu có trọng tải 80.000 – 110.000 DWT.
- Công suất 6 bến xuất sản phẩm của cảng kín bố trí tại vịnh Dung Quất như sau:
+ Bến số 1 và 2 cho tàu có trọng tải tới 50.000 DWT;
+ Bến số 3, 4 và 5 cho tàu có trọng tải tới 30.000 DWT;
+ Bến số 6 cho tàu có trọng tải tới 30.000 DWT.
- Đê chắn sóng được thiết kế bảo đảm việc xuất sản phẩm tại cảng kín liên tục và an toàn.
- Bến phục vụ cho giai đoạn xây dựng và phục vụ cho công tác bảo dưỡng các công trình biển sau này.
12. Các công trình cơ sở hạ tầng chính ngoài hàng rào trước đây đầu tư bằng nguồn vốn khác ngoài Dự án, nay được đầu tư bằng vốn của Dự án, bao gồm các hạng mục:
- Hệ thống cung cấp điện cho giai đoạn xây dựng từ trạm biến áp Dung Quất đến mặt bằng Nhà máy, khu cảng và hệ thống cung cấp điện dự phòng từ mạng lưới điện quốc gia cho vận hành Nhà máy lọc dầu (nguồn 2).
- Hai đoạn đường nối Nhà máy với đường cao tốc và một đoạn đường nối khu bể chứa sản phẩm với đường cao tốc (tổng cộng dài 2,5km).
- Nhà ở và cơ sở dịch vụ cho cán bộ, công nhân viên vận hành Nhà máy (khu đê quai bao Sông Trà và khu nhà ở và cơ sở dịch vụ tại Vạn Tường).
13. Tổng mức đầu tư và nguồn vốn:
- Tổng mức đầu tư: 2.501 triệu USD (chưa bao gồm phí tài chính trong thời gian xây dựng).
- Nguồn vốn:
+ Ngân sách nhà nước cấp 800 triệu USD từ tiền lãi dầu thô sau thuế được chia từ Xí nghiệp liên doanh Vietsovprtro trong giai đoạn 1995 – 2010.
+ Vốn tín dụng ưu đãi đầu tư phát triển của Nhà nước 1.000 triệu USD với mức ưu đãi theo quy định của Chính phủ (lãi suất 3,6%/năm, thời hạn cho vay 16 năm, trong đó ân hạn trong thời gian xây dựng là 4 năm).
+ Vốn vay thương mại: 475 triệu USD, trong đó:
* Vay của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam: 250 triệu USD.
* Vay hợp vốn các ngân hàng thương mại trong nước: 225 triệu USD (Quyết định số 337/QĐ-TTg ngày 28 tháng 3 năm 2003 của Thủ tướng Chính phủ).
+ Phần còn lại do Chủ đầu tư tự thu xếp: 226 triệu USD.
14. Tiến độ thực hiện: hoàn thành xây dựng và đưa vào vận hành năm 2009.
15. Phương thức tổ chức quản lý thực hiện Dự án: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện Dự án theo quy định của pháp luật và quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
16. Các quy định khác đối với Dự án:
- Chủ đầu tư được phép thuê tổ chức tư vấn, tổ chức đăng kiểm trong và ngoài nước để tư vấn cho việc quản lý dự án, thu xếp vốn vay nước ngoài, kiểm tra, giám sát thực hiện hợp đồng, cấp chứng chỉ chất lượng, nghiệm thu và nhận bàn giao công trình.
- Chủ đầu tư có kế hoạch đào tạo trong nước và nước ngoài cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý và công nhân vận hành đủ khả năng tiếp thu kỹ thuật, chuyển giao công nghệ để tự vận hành Nhà máy. Trong những năm đầu mới đi vào sản xuất, Chủ đầu tư được thuê các chuyên gia nước ngoài trợ giúp trong quản lý, vận hành và bảo dưỡng Nhà máy.
- Được phép áp dụng Tiêu chuẩn môi trường TCVN 1995 cho giai đoạn chế biến dầu ngọt.
- Được áp dụng chính sách thuế ưu đãi:
+ Miễn thuế nhập khẩu vật tư thiết bị trong quá trình xây dựng.
+ Ưu đãi tối đa về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
- Tổng công ty Dầu khí Việt Nam là Chủ đầu tư chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Dự án, bảo đảm chất lượng và tiến độ.
- Bộ Công nghiệp chỉ đạo Tổng công ty Dầu khí Việt Nam triển khai Dự án, bảo đảm chất lượng và tiến độ.
- Ban Chỉ đạo Nhà nước các dự án trọng điểm về dầu khí thực hiện các nhiệm vụ được Thủ tướng Chính phủ giao tại Quyết định số 1071/QĐ-TTg ngày 26 tháng 9 năm 2003.
- Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Bộ Kế hoạch và Đầu tư chỉ đạo Tổng công ty Dầu khí Việt Nam hoàn chỉnh phương án tài chính chi tiết, bảo đảm đủ vốn thực hiện Dự án theo đúng tiến độ.
- Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Ủy ban nhân dân các tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Nam có trách nhiệm phối hợp với Tổng công ty Dầu khí Việt Nam triển khai các việc liên quan đến Dự án.
- Các Bộ, ngành và địa phương có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm phối hợp và hỗ trợ Tổng công ty Dầu khí Việt Nam thực hiện Dự án đầu tư, bảo đảm chất lượng và tiến độ.
Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 514/TTg ngày 10 tháng 7 năm 1997 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 5. Bộ trưởng các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Công nghiệp, Tài chính, Xây dựng, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Thương mại, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Quốc phòng, Công an, Nội vụ, Bưu chính, Viễn thông, Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Quảng Ngãi, Quảng Nam, Trưởng Ban quản lý Khu kinh tế Dung Quất, Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc Tổng công ty Dầu khí Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| THỦ TƯỚNG |
- 1 Luật xây dựng 2003
- 2 Nghị định 16/2005/NĐ-CP về việc quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- 3 Công văn số 1586/TTg-DK về việc dự án đầu tư Nhà máy lọc dầu Vũng Rô tại tỉnh Phú Yên do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4 Công văn số 553/TTg-KTN về dự án Đầu tư Nhà máy lọc dầu Cần Thơ do Thủ tướng Chính phủ ban hành